Chanae (huyện)
Giao diện
| Chanae จะแนะ | |
|---|---|
| — Huyện — | |
Bản đồ Narathiwat, Thái Lan với Chanae | |
| Vị trí tại Thái Lan | |
| Quốc gia | Thái Lan |
| Tỉnh | Narathiwat |
| Văn phòng huyện | Chanae |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 607,2 km2 (234,4 mi2) |
| Dân số (2005) | |
| • Tổng cộng | 31,336 |
| • Mật độ | 51,6/km2 (134/mi2) |
| Múi giờ | UTC+7 |
| Mã bưu chính | 96220 |
| Mã địa lý | 9612 |
Chanae (tiếng Thái: จะแนะ) là một huyện (amphoe) ở phía nam của tỉnh Narathiwat, phía nam Thái Lan.
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Tambon Dusong Yo và Chanae đã được tách ra từ huyện Ra-ngae để lập tiểu huyện Chanae (King Amphoe) ngày 15 tháng 7 năm 1983.[1] Tiểu huyện đã được chính thức nâng cấp thành huyện ngày 1 tháng 1 năm 1988.[2]
Chanae is the Malay name of a native Colocasia species.
Địa lý
[sửa | sửa mã nguồn]Các huyện giáp ranh (từ phía tây theo chiều kim đồng hồ) là Betong và Than To của tỉnh Yala, Sisakhon, Ra-ngae, Sukhirin của tỉnh Narathiwat bang Kelantan của Malaysia.
Hành chính
[sửa | sửa mã nguồn]Huyện này được chia thành 4 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 29 làng (muban). Không có khu vực thành thị, có 4 Tổ chức hành chính tambon.
| STT | Tên | Tên tiếng Thái | Số làng | Dân số | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1. | Chanae | จะแนะ | 10 | 11326 | |
| 2. | Dusongyo | ดุซงญอ | 8 | 8814 | |
| 3. | Phadung Mat | ผดุงมาตร | 6 | 5500 | |
| 4. | Chang Phueak | ช้างเผือก | 5 | 5696 |
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "ประกาศกระทรวงมหาดไทย เรื่อง แบ่งท้องที่อำเภอระแงะ จังหวัดนราธิวาส ตั้งเป็นกิ่งอำเภอจะแนะ" (PDF). Royal Gazette (bằng tiếng Thái). Quyển 100 số 114 ง. ngày 12 tháng 7 năm 1983. tr. 2233. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 14 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2008.
- ^ "พระราชกฤษฎีกาตั้งอำเภอนามน อำเภอพระยืน อำเภอหนองบัวระเหว อำเภอบ้านเหลื่อม อำเภอจะแนะ อำเภอหนองหงส์ อำเภอนาโพธิ์ อำเภอเกาะยาว อำเภอแกดำ อำเภอสระโบสถ์ อำเภอโนนคูณ อำเภอควนโดน อำเภอไชยวาน อำเภอหนองแสง และอำเภอตาลสุม พ.ศ. ๒๕๓๐" (PDF). Royal Gazette (bằng tiếng Thái). Quyển 104 số 278 ก special. ngày 31 tháng 12 năm 1987. tr. 33–37.