Charles Bukowski

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Charles Bukowski
CharlesBukowski-1.jpg
Charles Bukowski năm 1988
SinhHeinrich Karl Bukowski
(1920-08-16)16 tháng 8, 1920
Andernach, Phổ, Đức
Mất9 tháng 3, 1994(1994-03-09) (73 tuổi)
San Pedro, Los Angeles
Quốc tịchNgười Mỹ gốc Đức
Nghề nghiệpnhà thơ, tiểu thuyết gia, nhà văn truyện ngắn và người viết chuyên mục
Phong tràoChủ nghĩa hiện thực bẩn thỉu,[1][2] Viễn tưởng xuyên không[3]
Phối ngẫu
  • Barbara Frye
    (cưới 1957⁠–⁠1959)
  • Linda Lee Beighle (cưới 1985)

Henry Charles Bukowski (phiên âm tiếng Việt: Bu-kốp-xki,[4] /bˈkski/ boo-KOW-skee; tên khai sinh là Heinrich Karl Bukowski - tiếng Đức: [ˈhaɪnʁɪç ˈkaʁl buˈkɔfski]; sinh ngày 16 tháng 8 năm 1920 – mất ngày 9 tháng 3 năm 1994) là một nhà thơ, tiểu thuyết gia và nhà văn truyện ngắn người Mỹ gốc Đức.

Văn chương của Bukowski được chú ý vì sử dụng hình ảnh bạo lực và ngôn ngữ đồ họa trong thơ và tiểu thuyết miêu tả sự sống còn trong một xã hội thối nát, tàn lụi.[5] Người đời gọi ông là “Nhà thơ vinh danh khu ổ chuột”.[6]

Bukowski sống phần lớn cuộc đời ở Los Angeles. Ông theo học trường Cao đẳng Thành phố Los Angeles một thời gian ngắn (từ năm 1939–41) và làm những công việc nhàn hạ trong khi viết truyện ngắn, cuốn đầu tiên được xuất bản vào giữa những năm 1940. Sau khoảng thời gian 10 năm, ông từ bỏ việc viết lách và đi khắp Hoa Kỳ sống cuộc sống của một người nghiện rượu nghèo khổ, ông trở lại Los Angeles và bắt đầu xuất bản thơ vào năm 1955.

Bắt đầu với tác phẩm Flower, Fist và Bestial Wail (1959), tập thơ của ông hầu như xuất hiện hàng năm qua các nhà xuất bản nhỏ dưới lòng đất. Đến năm 1963, năm ông xuất bản It Catching My Heart in Its Hands, là một tập thơ về những kẻ say men rượu, gái mại dâm, những kẻ đánh bạc thua cuộc và những thói hư tật xấu của cuộc đời. Bukowski có một lượng người theo dõi trung thành. Các tập thơ đáng chú ý sau này bao gồm Mockingbird Wish Me Luck (1972), Love Is a Dog from Hell (1977), War All the Time (1984), và You Get So Alone at Times That It Just Makes Sense (1986). Bukowski đã viết hàng nghìn bài thơ, hàng trăm truyện ngắn và sáu tiểu thuyết, tổng cộng cả đời ông đã xuất bản hơn 60 cuốn sách.

Mặc dù ông bắt đầu sự nghiệp của mình với tư cách là một trong những “tác giả sùng bái” cuối cùng, tác phẩm của ông chỉ nổi tiếng và có ảnh hưởng đến mức vào thời điểm ông qua đời. Tuy ông không được chú ý nhiều trong giới nghiên cứu văn chương học thuật trong văn hóa đại chúng Mỹ, nhưng Bukowski lại được biết tới nhiều và có ảnh hưởng lớn ở Châu Âu, đặc biệt là ở Cộng hòa LB Đức, nơi ông sinh ra.

Một vài bài thơ[sửa | sửa mã nguồn]

Gammar of Life
 
the past is imperfect
the present is tense
the future is malign
and immortality lacks evidence
lay down and eat roses
 
Consummation Of Grief
 
I even hear the mountains
the way they laugh
up and down their blue sides
and down in the water
the fish cry
and the water
is their tears.
I listen to the water
on nights I drink away
and the sadness becomes so great
I hear it in my clock
it becomes knobs upon my dresser
it becomes paper on the floor
it becomes a shoehorn
a laundry ticket
it becomes
cigarette smoke
climbing a chapel of dark vines
it matters little
very little love is not so bad
or very little life
what counts
is waiting on walls
I was born for this
I was born to hustle roses down the avenues of the dead.
Ngữ pháp cuộc đời
 
Quá khứ thì không hoàn thành
Hiện tại là thời căng thẳng
Tương lai thì quỷ quyệt
Sự bất tử thì vô bằng
Hãy nằm xuống và ăn những đoá hoa hồng
 
Tận hưởng nỗi đau
 
Tôi thậm chí nghe cả những ngọn núi
cách chúng cười
lên và xuống những sườn khuất ánh mặt trời
và dưới nước
cá khóc
và nước
chính là lệ của chúng
tôi lắng nghe nước
trong những đêm say khướt
và nỗi buồn trở nên quá lớn
tôi nghe nó trong chiếc đồng hồ
nó trở thành những quả nắm trên tủ áo
nó trở thành giấy trên sàn nhà
nó trở thành một chiếc sừng đi giày
một tấm vé giặt
nó trở thành
khói thuốc lá
leo lên vòm nhà quàn...
đó chỉ là chuyện nhỏ
rất ít tình yêu hay rất ít đời sống
cũng chẳng phải là quá tệ hại
điều đáng kể
đang chờ đợi trên những bức tường
tôi được sinh ra để đón nhận nó
tôi được sinh ra để nài bán hoa hồng dọc theo những đại lộ dẫn vào cõi chết.[a]
Bản dịch của Phan Quỳnh Trâm

Công việc chính[sửa | sửa mã nguồn]

Tiểu thuyết[sửa | sửa mã nguồn]

Tuyển tập thơ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Flower, Fist, and Bestial Wail (1960)
  • It Catches My Heart in Its Hands (1963) (title taken from Robinson Jeffers poem, "Hellenistics")
  • Crucifix in a Deathhand (1965)
  • At Terror Street and Agony Way (1968)
  • Poems Written Before Jumping Out of an 8-story Window (1968)
  • A Bukowski Sampler (1969)
  • The Days Run Away Like Wild Horses Over the Hills (1969)
  • Fire Station (1970)
  • Mockingbird Wish Me Luck (1972), ISBN 978-0876851395
  • Burning in Water, Drowning in Flame: Selected Poems 1955–1973 (1974)
  • Maybe Tomorrow (1977)
  • Love Is a Dog from Hell (1977), ISBN 978-0876853634
  • Play the Piano Drunk Like a Percussion Instrument Until the Fingers Begin to Bleed a Bit (1979), ISBN 978-0876854389
  • Dangling in the Tournefortia (1981), ISBN 978-0876855263
  • War All the Time: Poems 1981–1984 (1984)
  • You Get So Alone at Times That It Just Makes Sense (1986)
  • The Roominghouse Madrigals (1988), 978-0876857335
  • Septuagenarian Stew: Stories & Poems (1990)
  • People Poems (1991)
  • The Last Night of the Earth Poems (1992), ISBN 978-0876858653
  • Betting on the Muse: Poems and Stories (1996), ISBN 978-1574230024
  • Bone Palace Ballet (1998)
  • What Matters Most Is How Well You Walk Through the Fire. (1999)
  • Open All Night (2000)
  • The Night Torn Mad with Footsteps (2001)
  • Sifting Through the Madness for the Word, the Line, the Way (2003), ISBN 978-0060527358
  • The Flash of the Lightning Behind the Mountain (2004)
  • Slouching Toward Nirvana (2005)
  • Come on In! (2006)
  • The People Look Like Flowers at Last (2007)
  • The Pleasures of the Damned: Selected Poems 1951–1993 (2007), ISBN 978-0061228438
  • The Continual Condition (2009)
  • On Cats (2015)
  • On Love (2016)
  • Storm for the Living and the Dead (2017), ISBN 978-0062656520

Sách và tuyển tập truyện ngắn[sửa | sửa mã nguồn]

Phi hư cấu[sửa | sửa mã nguồn]

Thu âm[sửa | sửa mã nguồn]

  • At Terror Street and Agony Way, Open reel tape, 1968
  • Poetry – Charles Bukowski, Steven Richmond, LP, 1968
  • A Cold Turkey Press Special, LP, 1972
  • Totally Corrupt, The Dial-A-Poem Poets, LP, 1976
  • 90 Minutes in Hell, LP, 1977
  • Hello. It's good to be back., LP, 1978
  • Bukowski Reads His Poetry, LP, 1980
  • Voices of the Angels, LP, 1982
  • English As A Second Language, LP, 1983
  • Neighborhood Rhythms, LP, 1984
  • Cassette Gazette, Cassette, 1985
  • Hostage, LP 1985
  • Movable Feast #3, Cassette, 1986
  • The Charles Bukowski Tapes, VHS, 1987
  • Bukowski at Bellevue, VHS, 1988
  • Beat Scene Magazine #12, Flexi-disc, 1991
  • Hostage, CD, 1994
  • King of Poets, CD, 1995
  • 70 Minutes in Hell, CD, 1997
  • At Terror Street and Agony Way, CD, 1998
  • Run with the Hunted, Cassette, 1998
  • Charles Bukowski: Uncensored, CD, 2000
  • Born Into This, DVD, 2003
  • Bukowski at Bellevue, DVD, 2004
  • Bukowski Reads His Poetry, CD, 2004
  • Bukowski Reads His Poetry, CD, 2004
  • Poems and Insults, CD, 2004
  • Solid Citizen, CD, 2004
  • 12 Great Americans, CD, 2006
  • The Charles Bukowski Tapes, DVD, 2006
  • Bukowski at Baudelaire's, mp3, 2007 (not commercially released)
  • Underwater Poetry Festival, CD, 2007
  • Hello. It's good to be back., CD, 2008
  • Poetry of Charles Bukowski, CDR, 2008
  • There's Gonna Be a God Damn Riot in Here, DVD, 2008
  • The Last Straw, DVD, 2008
  • One Tough Mother, DVD, 2010
  • Bukowski at the San Francisco Museum of Art, Cassette, 2010
  • Bukowski at the San Francisco Museum of Art, VHS tape 2010
  • Thomas Schmitt film, 1978 Hamburg reading, mp4, 2015 (not commercially released)[8]

Phim và kịch bản[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bukowski at Bellevue 1970 (1995)  – Poetry Reading[9]
  • Bukowski 1973 – Californian KCET TV Documentary
  • Supervan 1977 – Feature Film (Not based on Bukowski's work but Bukowski had cameo appearance as Wet T-shirt Contest Water Boy)
  • There's Gonna Be a God Damn Riot in Here – Filmed: 1979; DVD Release: 2008 – Poetry Reading
  • The Last Straw – Filmed: 1980; DVD Release: 2008 – Poetry Reading
  • Tales of Ordinary Madness – Feature Film
  • Poetry in Motion (film), a documentary film (1982)
  • Barfly 1987 – Feature Film
  • Crazy Love 1987 – Feature Film (Belgium)
  • The Ordinary Madness of Charles Bukowski (1995), (BBC documentary).[10][11]
  • Bukowski: Born Into This 2002 – Biographical Documentary
  • Factotum 2005 – Feature Film
  • The Suicide 2006 – Short film
  • One Tough Mother 2010 Released on DVD – Poetry Reading
  • Mermaid of Venice 2011 – Short film
  • Charles Bukowski's Nirvana 2013 – Short film[12]
  • Sitting on a Fire Escape Eating Eggs 2015 – Short film[13][14]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

ghi chú

  1. ^ Dịch theo nguyên tác tiếng Anh “The Grammar of Life” của Charles Bukowski trong tạp chí Pulse, No.4, Summer/Fall, 1971; và “Consummation of Grief” trong Charles Bukowski, Mockingbird Wish Me Luck (Santa Rosa: Black Sparrow Press, 1972).[7]

nguồn

  1. ^ Dobozy, Tamas (2001). “In the Country of Contradiction the Hypocrite is King: Defining Dirty Realism in Charles Bukowski's Factotum”. Modern Fiction Studies. 47: 43–68.
  2. ^ “Charles Bukowski (criticism)”. Enotes.com. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2014.
  3. ^ Donnelly, Ben. “The Review of Contemporary Fiction: Charles Bukowski: Locked in the Arms of a Crazy Life by Howard Sounces. Dalkey Archive Press at the University of Illinois. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 10 năm 2008.
  4. ^ Bukowski - Người khiến Thần chết phải run rẩy, nhandan.com.vn, truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2021
  5. ^ “Bukowski, Charles”. Columbia University Press.
  6. ^ A New Home For The 'Poet Of Skid Row', npr.org, ngày 6 tháng 2 năm 2011
  7. ^ Charles Bukowski - Bản dịch của Phan Quỳnh Trâm, Tien Ve, truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2021
  8. ^ Phillips, Michael. “Charles Bukowski works database – recordings listed by release date”. bukowski.net.
  9. ^ TheExpatriate700 (ngày 5 tháng 11 năm 2010). “Bukowski at Bellevue (1995)”. IMDb.
  10. ^ The ordinary madness of Charles Bukowski. worldcat.org. OCLC 69162412.
  11. ^ “Bookmark”. bbc.co.uk.
  12. ^ “Charles Bukowski's Nirvana (2013)”. IMDb. ngày 1 tháng 1 năm 2013.
  13. ^ Sitting on a Fire Escape Eating Eggs (Charles Bukowski Short Film). Vimeo.
  14. ^ “Sitting on a Fire Escape Eating Eggs (2015)”. IMDb. ngày 10 tháng 5 năm 2015.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]