Chay Bắc Bộ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Artocarpus tonkinensis
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
Bộ (ordo) Rosales
Họ (familia) Moraceae
Chi (genus) Artocarpus
Loài (species) A. tonkinensis
Danh pháp hai phần
Artocarpus tonkinensis
A. Chev ex Gagnep, 1918

Chay Bắc Bộ, còn gọi là chay vỏ tía hay chay Bắc (danh pháp hai phần: Artocarpus tonkinensis) là một loại cây gỗ mọc ở miền Bắc Việt Nam, nhất là các tỉnh miền núi trung duthượng du. Ở miền xuôi cũng có trồng.

Hình dạng[sửa | sửa mã nguồn]

Cây chay là một loài cây lớn, cao khoảng 15 m. Thân cây vỏ xám, lá màu xanh lục, nhẵn mặt trên; mặt dưới có lông tơ màu hung. Dạng lá hình bầu dục; đầu lá nhọn mũi, dài khoảng 10 cm, rộng 5 cm.

Cây ra hoa vào cuối xuân khoảng tháng Ba, tháng Tư. Đến cuối hè thì trái chín. Trái chay ăn được, khi chín màu vàng, ruột hồng có vị chua.

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Cây chay được trồng để lấy vỏ cốt để ăn trầu. Vỏ chay khô có vị chát. Rễ chay cũng cùng một công dụng.

Trái chay có khi dùng nấu canh chua.

Chay còn là một loại cây dùng trong y học cổ truyền Việt Nam.

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]