Bước tới nội dung

Chi Ô đầu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Chi Ô đầu
Aconitum variegatum
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Plantae
(không phân hạng)Angiosperms
(không phân hạng)Eudicots
Bộ (ordo)Ranunculales
Họ (familia)Ranunculaceae
Phân họ (subfamilia)Ranunculoideae
Tông (tribus)Delphinieae
Chi (genus)Aconitum
L., 1753[1]
Loài điển hình
Aconitum napellus
L., 1753[1]
Phân chi và loài
Danh pháp đồng nghĩa
  • Anthora (DC.) Fourr., 1868
  • Cammarum Fourr., 1868
  • Lycoctonum Fourr., 1868
  • Napellus Wolf, 1776
  • Nirbisia G.Don, 1831

Chi Ô đầu (Aconitum, phát âm /ˌækəˈntəm/[2]) là một chi chứa khoảng 250-345 loài thực vật có hoa bản địa các vùng núi bắc Bán cầu,[3][4] mọc trên vùng đất ẩm. Phần lớn các loài đều rất độc[5]

Các loài

[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. 1 2 Carl Linnaeus, 1753. Aconitum. Species plantarum 1: 532.
  2. Sunset Western Garden Book, 1995:606–607
  3.  Một hoặc nhiều câu trước bao gồm văn bản từ một ấn phẩm hiện thời trong phạm vi công cộng: Chisholm, Hugh, biên tập (1911). "Aconite". Encyclopædia Britannica. Quyển 1 (ấn bản thứ 11). Cambridge University Press. tr. 151–152.
  4. Aconitum trong Plants of the World Online. Tra cứu ngày 13-5-2026.
  5. Hay, R. (Consultant Editor) second edition 1978. Reader's Digest Encyclopedia of Garden Plants and Flowers. The Reader's Digest Association Limited.
  6. Aconitum chinense on pfaf.org