Chi Bòng bòng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Chi Bòng bòng
Calotropis gigantea.jpg
Bòng bòng to (Calotropis gigantea)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Asterids
Bộ (ordo) Gentianales
Họ (familia) Apocynaceae
Phân họ (subfamilia) Asclepiadoideae
Tông (tribus) Asclepiadeae
Phân tông (subtribus) Asclepiadinae
Chi (genus) Calotropis
R.Br., 1810[1]
Các loài

Chi Bòng bòng (hay chi Bồng bồng) (danh pháp khoa học: Calotropis) là một chi thực vật trong phân họ Bông tai (Asclepiadoideae) của họ La bố ma (Apocynaceae) với khoảng 3 loài cây sản xuất ra nhựa cây có màu giống như sữa. Chúng là các loài cỏ dại khá phổ biến ở nhiều nơi trên thế giới. Hoa của chúng thơm và thường được dùng làm các loại 'quả tua hoa' ở một vài nơi thuộc Đông Nam Á.

Chi này được Robert Brown mô tả lần đầu tiên năm 1810. Nó bao gồm các loài bản địa Nam Á và Bắc Phi.[2]

Các loài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Calotropis acia Buch.-Ham., 1825 (đồng nghĩa: C. herbacea): Ấn Độ.
  • Calotropis gigantea (L.) Dryand., 1811 (đồng nghĩa Asclepias gigantea, Madorius giganteus): Bòng bòng to, bồng bồng to, lá hen. Trung Quốc, tiểu lục địa Ấn Độ, Đông Nam Á.
  • Calotropis procera (Aiton) Dryand., 1811 (đồng nghĩa C. busseana, C. heterophylla, C. inflexa, C. persica, C. syriaca, C. wallichii): Bồng bồng quý, bồng bồng lá nhỏ, bồng bồng núi. Bắc Phi, nhiệt đới châu Phi, Trung Đông, Trung Quốc, tiểu lục địa Ấn Độ, Nam Á và Đông Nam Á.
    • Calotropis procera phân loài hamiltonii = Calotropis hamiltoni
Calotropis procera

Chuyển đi[sửa | sửa mã nguồn]

  • Calotropis sussuela: đồng nghĩa của Hoya imperialis - cẩm cù vua.

Độc tính[sửa | sửa mã nguồn]

Các loài Calotropis là thực vật có độc. Calotropin, một hợp chất có trong nhựa mủ, là độc hơn strychnin.[3] Calotropin có cấu trúc tương tự như 2 glycoside tim mạch chịu trách nhiệm cho độc tính tế bào của Apocynum cannabinum. Các chất chiết từ hoa Calotropis procera có độc tính tế bào mạnh. Các chất này cũng có hại cho mắt.

Ảnh hưởng văn hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Trong văn hóa Ấn Độ thì hoa của Calotropis được dâng cho các vị thần Hindu là ShivaHanuman.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Calotropis R. Br.”. Germplasm Resources Information Network. United States Department of Agriculture. 13 tháng 3 năm 2003. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2010. 
  2. ^ Flora of China Vol. 16 Page 202 牛角瓜属 niu jiao gua shu Calotropis R. Brown, Mem. Wern. Nat. Hist. Soc. 1: 39. 1810
  3. ^ S. Morris Kupchan; John R. Knox; John E. Kelsey; J. A. Saenz Renauld (25 tháng 12 năm 1964). “Calotropin, a Cytotoxic Principle Isolated from Asclepias curassavica L.”. Science 146 (3652): 1685–6. PMID 14224519. doi:10.1126/science.146.3652.1685. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]