Chi Lòng mức

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Wrightia
Flower-01-KayEss-1.jpeg
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Plantae
(không phân hạng)Angiospermae
(không phân hạng)Eudicots
(không phân hạng)Asterids
Bộ (ordo)Gentianales
Họ (familia)Apocynaceae
Phân họ (subfamilia)Apocynoideae
Tông (tribus)Wrightieae
Chi (genus)Wrightia
R. Br., 1810
Các loài
Danh pháp đồng nghĩa[1]

Chi Lòng mức (danh pháp khoa học: Wrightia) là tên một chi có 23 loài cây có hoa thuộc Họ La bố ma (Apocynaceae), là cây bản địa ở châu Phi, châu Á, Úc. Đây là cây cỡ nhỏ hoặc cây bụi. Danh pháp khoa học của chi lấy theo tên của nhà thực vật học người Scotland William Wright (1735-1819)

Wrightia antidysenterica đôi khi bị xếp nhầm vào chi Holarrhena, với tên Holarrhena pubescens.

Loài[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Wrightia angustifolia
  2. Wrightia antidysenterica
  3. Wrightia arborea lòng mức lông mềm
  4. Wrightia candollei
  5. Wrightia coccinea lòng mức đỏ
  6. Wrightia collettii
  7. Wrightia demartiniana
  8. Wrightia dolichocarpa
  9. Wrightia dubia
  10. Wrightia flavorosea
  11. Wrightia hanleyi
  12. Wrightia indica
  13. Wrightia laevis lòng mức trái to
  14. Wrightia lanceolata
  15. Wrightia lecomtei lòng mức Lecomte
  16. Wrightia natalensis
  17. Wrightia novobrittanica
  18. Wrightia palawanensis
  19. Wrightia puberula
  20. Wrightia pubescens lòng mức lông
  21. Wrightia religiosa mai chiếu thủy
  22. Wrightia saligna
  23. Wrightia siamensis
  24. Wrightia sikkimensis lòng mức sao
  25. Wrightia sirikitiae
  26. Wrightia stellata
  27. Wrightia tinctoria
  28. Wrightia versicolor
  29. Wrightia viridiflora lòng mức hoa xanh

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “World Checklist of Selected Plant Families”. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2014. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]