Chuồn chuồn ngô hoàng đế

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Anax imperator
Ai(loz)hydro.JPG
Con đực
Anax imperator female.jpg
Con cái đẻ trứng
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Lớp (class) Insecta
Bộ (ordo) Odonata
Họ (familia) Aeshnidae
Chi (genus) Anax
Loài (species) A. imperator
Danh pháp hai phần
Anax imperator
Leach, 1815
Danh pháp đồng nghĩa

Anax mauricianus

Anax mauritianus (lapsus)

Chuồn chuồn ngô hoàng đế[2] hay Chuồn chuồn hoàng đế xanh[1], tên khoa học Anax imperator, là một loài chuồn chuồn lớn, săn mồi trong họ Aeshnidae. Loài này được Leach mô tả khoa học đầu tiên năm 1815.[3]

Loài chuồn chuồn này có chiều dài trung bình 78 milimét (3,1 in).[2] Nó được tìm thấy chủ yếu ở châu Âu và gần châu Phichâu Á.

Nhận dạng[sửa | sửa mã nguồn]

Con đực A. imperator đang bay
Ấu trùng của A. imperator
A. imperator trưởng thành

Con đực có bụng màu xanh lá cây điểm một dải đen và thorax xanh táo. Con cái có một thorax và bụng màu xanh lá cây.[2] Con đực có lãnh thổ riêng và khó tiếp cận. Loài này sinh sống bên các hồ nhỏ, sông chảy chậm.

Hành vi[sửa | sửa mã nguồn]

Loài chuồn chuồn này là một trong các loài lớn nhất ở châu Âu. Chúng thường bay cao lên trời trong mỗi đợt săn mồi, con mồi của chúng gồm bướm ngày, Four-spotted Chaser và tadpoles; con mồi nhỏ bị ăn ở cánh. Con cái đẻ trứng vào cây như pondweed, và thường đẻ một mình.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Bản mẫu:IUCN2010.1
  2. ^ a ă â “Anax imperator”. British Dragonfly Society. Truy cập 25 tháng 8 năm 2010. 
  3. ^ “imperator”. World Odonata List. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2013. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]