Chuột chù nước miền Bắc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Chimarrogale himalayica
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Mammalia
Bộ (ordo)Soricomorpha
Họ (familia)Soricidae
Chi (genus)Chimarrogale
Loài (species)C. himalayica
Danh pháp hai phần
Chimarrogale himalayica
(Gray, 1842)[1]
Himalayan Water Shrew area.png

Chuột chù nước miền Bắc, tên khoa học Chimarrogale himalayica là loài thú thuộc họ Chuột chù. Chúng được Samuel Frederick Gray mô tả năm 1842.[1] Loài này được phát hiện ở Trung Quốc, Ấn Độ, Myanma, Thái Lan, Lào, Nhật Bản, Đài LoanViệt Nam.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Wilson, D. E.; Reeder, D. M. biên tập (2005). “Chimarrogale himalayica”. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Chimarrogale himalayica tại Wikimedia Commons