Coesit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Coesit
ảnh hạt coesit (xám) ~1 mm trong eclogit. hạt có màu nhỏ là pyroxen. Vành tinh thể là thạch anh.
Thông tin chung
Thể loại Silicat khung
Công thức hóa học SiO2
Phân loại Strunz 04.DA.35
Tính đối xứng tinh thể một nghiêng, 2/m, nhóm không gian: C2/c
Phân tử gam 60.0843
Màu không màu
Dạng thường tinh thể Inclusions in UHP metamorphic minerals up to 3 mm in size
Hệ tinh thể một nghiêng
Cát khai không
Vết vỡ vỏ sò
Độ bền giòn
Độ cứng Mohs 7,5
Ánh thủy tinh
Màu vết vạch trắng
Tính trong mờ trong suốt
Mật độ 2.92 (tính)
Thuộc tính quang hai trụ
Chiết suất nx = 1.594
ny = 1.595
nz = 1.599
Khúc xạ kép +0.006
Đa sắc không
Góc 2V 60–70
Tham chiếu [1]

Coesit là một dạng biến thể đồng hình của thạch anh có công thức hóa SiO2, dạng này được hình thành ở áp suất rất cao (2–3 gigapascal), và nhiệt độ cao trung bình (700 °C hoặc 1.300 °F). Coesit được Loring Coes, Jr. tổng hợp đầu tiên tại công ty Norton năm 1953.[2][3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Anthony, John W.; Bideaux, Richard A.; Bladh, Kenneth W. and Nichols, Monte C. (biên tập). “Coesite”. Handbook of Mineralogy (PDF). II (Silica, Silicates). Chantilly, VA, US: Mineralogical Society of America. ISBN 0962209716. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2011. 
  2. ^ The word "coesite" is pronounced as "Coze-ite" after chemist Loring Coes, Jr. Coes, L., Jr. (31 tháng 7 năm 1953). “A New Dense Crystalline Silica”. Science 118 (3057): 131–132. Bibcode:1953Sci...118..131C. doi:10.1126/science.118.3057.131. PMID 17835139. 
  3. ^ Robert M. Hazen (22 tháng 7 năm 1999). The Diamond Makers. Cambridge University Press. tr. 91–. ISBN 978-0-521-65474-6. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2012. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]