Moganit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Moganit
Thông tin chung
Thể loạiKhoáng vật silicat
Công thức hóa họcSiO2
Phân loại Strunz04.DA.20
Phân loại Dana75.01.04.02
Hệ tinh thểmột nghiêng - lăng trụ (2/m)
Nhận dạng
Dạng thường tinh thểkhối
Độ cứng Mohs6
Ánhđất, mờ
Màu vết vạchtrắng
Tính trong mờtrong suốt
Thuộc tính quanghai trục
Chiết suấtnα = 1c524 nγ = 1c531
Tham chiếu[1][2]

Moganit là một loại khoáng vật silicat có công thức hóa học SiO2 (silic điôxít) được phát hiện năm 1984.[1] Nó kết tinh theo hệ một nghiêng. Moganit được xem là một dạng đồng hình của thạch anh: có có cùng thành phần hóa học với thạch anh nhưng có cấu trúc tinh thể khác.[2]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Ralph, Jolyon, and Ida Ralph. "Moganite: Moganite Mineral Information and Data." MinDat. 2007. Aug. 2007 <http://www.mindat.org/min-2739.html>.
  2. ^ a ă http://webmineral.com/data/Moganite.shtml Webmineral data

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]