Stishovit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Stishovit
Thông tin chung
Thể loại Khoáng vật silicat
Công thức hóa học SiO2
Phân loại Strunz 04.DA.40
Tính đối xứng tinh thể tháp đôi boe61n phương kép
H-M symbol: (42/m 21/n 21/m)
Space group: P 42/mnm (No. 136)
Màu không màu (khi tinh khiết)
Hệ tinh thể bốn phương
Độ cứng Mohs 9-9.5[1]
Ánh thủy tinh
Tính trong mờ trong suốt đến mờ
Tỷ trọng riêng 4,287
Thuộc tính quang một trục (+)
Chiết suất nω = 1.799–1.800 nε = 1.826–1.845
Khúc xạ kép δ = 0,027
Tham chiếu [2][3][4]

Stishovit là một biến thể của thạch anh dạng bốn phương kết chặt cực kỳ cứng. Đây là loại rất hiếm gặp trên bề mặt trái đất. Tuy nhiên, nó có thể là một dạng phổ biến của silic điôxít trên trái đất, đặc biệt trong manti dưới.[5]

Stishovit được đặt theo tên Sergey M. Stishov, một nhà vật lý áp suất cao người Nga ông là người tổng hợp khoáng vật đầu tiên năm 1961. Nó được Edward C. T. Chao phát hiện trong một hố va chạm thiên thạch năm 1962.[6]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Luo, Sheng-Nian; Swadener, J.G.; Ma, Chi; Tschauner, Oliver (2007). “Examining crystallographic orientation dependence of hardness of silica stishovite” (PDF). Physica B: Condensed Matter 399 (2): 138. Bibcode:2007PhyB..399..138L. doi:10.1016/j.physb.2007.06.011.  and references therein
  2. ^ Anthony, John W.; Bideaux, Richard A.; Bladh, Kenneth W. and Nichols, Monte C. biên tập (1995). “Stishovite”. Handbook of Mineralogy (PDF). II (Silica, Silicates). Chantilly, VA, US: Mineralogical Society of America. ISBN 0962209716. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2011. 
  3. ^ Stishovite. Mindat.org
  4. ^ Stishovite. Webmineral.com
  5. ^ Dmitry L. Lakshtanov et al. "The post-stishovite phase transition in hydrous alumina-bearing SiO2 in the lower mantle of the earth" PNAS 2007 104 (34) 13588-13590; doi:10.1073/pnas.0706113104
  6. ^ Fleischer, Michael (1962). “New mineral names” (PDF). American Mineralogist (Mineralogical Society of America) 47 (2): 172–174. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]