Costco

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Costco Wholesale Corporation
Loại hình
Đại chúng
Mã niêm yếtNASDAQCOST
NASDAQ-100 Component
S&P 100 Component
S&P 500 Component
Ngành nghềBán lẻ
Tiền thânPrice Club
Thành lập12 tháng 7, 1976; 43 năm trước (as Price Club)
San Diego, California
15 tháng 9, 1983; 36 năm trước (as Costco)
Seattle, Washington
Người sáng lậpJames Sinegal
Jeffrey Brotman
Trụ sở chínhIssaquah, Washington, Hoa kỳ
Số lượng trụ sở
770 (March 2019)[1]
Khu vực hoạt độngHoa Kỳ, Canada, United Kingdom, Australia, Mexico, Nhật Bản, Tây Ban Nha, Pháp Hàn Quốc, Đài Loan, Iceland, Trung Quốc
Nhân viên chủ chốt
Hamilton E. James
(Chairman)
W. Craig Jelinek
(President and CEO)
Thương hiệuKirkland Signature
Dịch vụMerchandise
Cash & Carry
Warehouse club
Doanh thuIncrease US$141.6 billion (2018)[2]
Increase US$4.48 billion (2018)[2]
Increase US$3.13 billion (2018)[2]
Tổng tài sảnIncrease US$40.83 billion (2018)[2]
Tổng vốn chủ sở hữuIncrease US$12.79 billion (2018)[2]
Số nhân viên
245,000 (2018)[2]
Websitewww.costco.com
Logo ban đầu của Costco. Được sử dụng cho đến năm 1993, nhưng các cửa hàng tiếp tục mang logo cho đến năm 1997.

Costco Wholesale Corporation, hay Costco, là một tập đoàn đa quốc gia Mỹ, điều hành một chuỗi các câu lạc bộ bán buôn chỉ dành cho các thành viên.[3] Tính đến năm 2015, Costco là nhà bán lẻ lớn thứ hai trên thế giới sau Walmart,[4] và tính đến năm 2006, Costco là nhà bán lẻ lớn nhất thế giới về thịt bò, thực phẩm hữu cơ, thịt gà quay và rượu vang. Costco được xếp hạng #15 trên Fortune 5,00 xếp hạng các tập đoàn Hoa Kỳ lớn nhất theo tổng doanh thu.[5]

Trụ sở chính của Costco nằm ở Issaquah, Washington, ngoại ô phía đông Seattle; công ty đã mở kho hàng đầu tiên tại Seattle vào năm 1983.[6][7][8] Tính đến ngày 7 tháng 3 năm 2019, Costco có tổng cộng 770 kho hàng: 531 ở Hoa Kỳ và 4 ở Puerto Rico, 100 ở Canada, 39 ở Mexico, 28 ở Anh, 26 ở Nhật Bản, 15 ở Hàn Quốc, 13 ở Đài Loan, 10 ở Úc, 2 ở Tây Ban Nha, 1 ở Iceland và 1 ở Pháp.[9][10]

Costco tại Khu mua sắm Mapleton, Moncton, New Brunswick, Canada
Costco ở Tlalpan, Mexico City
Costco ở Markham, Ontario, Canada
Cửa hàng Costco đầu tiên của Úc, tại Docklands, Victoria
Costco ở Hashima, Gifu, Nhật Bản

Địa điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Bản đồ kho Costco ở Mỹ (tháng 8 năm 2010). [thông tin ngày]

Tính đến tháng 3 năm 2019, Costco có 770 kho hàng trên toàn thế giới:[9]

  • Hoa Kỳ 535 tại 44 Hoa Kỳ và Puerto Rico
  • Canada 100 tại 9 tỉnh của Canada[10]
  • México 39 tại Mexico
  • Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland 28 ở tại Vương quốc Anh
  • Nhật Bản 27 tại Nhật Bản
  • Hàn Quốc 16 tại Hàn Quốc
  • Đài Loan 13 tại Đài Loan
  • Úc 10 tại các bang của Úc và Lãnh thổ thủ đô Úc
  • Tây Ban Nha 2 tại Tây Ban Nha
  • Iceland 1 tại Iceland
  • Pháp 1 tại Pháp
  • Trung Quốc 1 tại Trung Quốc (khai trương tháng 8 năm 2019)
  • New Zealand 1 tại New Zealand (khai trương năm 2021)

Tài chính[sửa | sửa mã nguồn]

Trong năm 2018, Costco báo cáo lợi nhuận 3,134 tỉ $, với doanh thu là 141,576 tỉ $, tăng 9,7 % so với năm 2017. Tính đến tháng 10 năm 2018, cổ phiếu Costco giao dịch ở giá 205 $ / cổ phiếu, giá trị thị trường của Costco hơn 95,7 tỉ $.

Năm Doanh thu



tính bằng tỷ USD $
Thu nhập ròng



tính bằng tỷ USD $
Giá mỗi cổ phiếu



bằng USD $
Kho Nhân viên
2005 [11] 52.935 1.063 34,32 433 118.000
2006 [12] 60.151 1.103 39,86 458 127.000
2007 [13] 64.400 1.083 45,68 488 127.000
2008 [14] 72.483 1.283 49,31 512 137.000
2009 [15] 71.422 1.086 39,58 527 142.000
2010 [16] 77.946 1.303 48,12 540 147.000
2011 [17] 88.915 1.462 63,22 592 164.000
2012 [18] 99.137 1.709 75,16 608 174.000
2013 [19] 105.156 2.039 98,38 634 184.000
2014 [20] 112.640 2.058 108,19 663 195.000
2015 [21] 116.199 2.377 137,01 686 205.000
2016 [22] 118.719 2.350 145,03 715 218.000
2017 [22] 129,025 2.79 163,31 741 231.000
2018 [23] 141,576 3.134 205,85 758 245.000
Nội thất kho Costco ở Mountain View, California
Logo chữ ký Kirkland
Nước đóng chai mang nhãn hiệu Kirkland Signature, hình năm 2005
Khu nhượng bộ thực phẩm tại kho Costco ở Công viên Overland, Kansas
Phối cảnh trên không của mái Costco tại cửa hàng Docklands của Melbourne. Tháng 3 năm 2019.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thực phẩm số lượng lớn

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Second Quarter Results”. 7 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2019. 
  2. ^ a ă â b c d “Costco Annual Report”. 18 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2018. 
  3. ^ “Costco Wholesale Corporation Company Profile”. Hoover's. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2019. 
  4. ^ “Top 250 Global Retailers (2015)”. National Retail Federation. 
  5. ^ “Fortune 500 Companies 2018: Who Made the List”. Fortune. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2018. 
  6. ^ and the Canadian head office is situated in Ottawa, Ontario. “Costco Wholesale shareholder info”. Costco Wholesale. 
  7. ^ “Why Become a Member”. Costco Wholesale. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2015. 
  8. ^ “Costco Wholesale Historical Highlights” (PDF). Costco Wholesale. 12 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2009. 
  9. ^ a ă “Costco Corporate Profile”. Costco Wholesale. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2019. 
  10. ^ a ă Jung, Angela (23 tháng 8 năm 2018). 'There's excitement in the air': Costco's 100th Canadian store opens in Leduc County”. CTV Edmonton (Edmonton, Alberta). Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2018. 
  11. ^ “2006 Annual Report” (PDF). 
  12. ^ “2007 Annual Report” (PDF). 
  13. ^ “2008 Annual Report” (PDF). 
  14. ^ “2009 Annual Report” (PDF). 
  15. ^ “2010 Annual Report” (PDF). 
  16. ^ “2011 Annual Report” (PDF). 
  17. ^ “2012 Annual Report” (PDF). 
  18. ^ “2013 Annual Report” (PDF). 
  19. ^ “2014 Annual Report” (PDF). 
  20. ^ “2015 Annual Report” (PDF). 
  21. ^ “Annual Report 2016” (PDF). 
  22. ^ a ă “2017 Annual Report” (PDF). 
  23. ^ Transcripts, SA (5 tháng 10 năm 2018). “Costco Wholesale Corporation (COST) Q4 2018 Results - Earnings Call Transcript”. Seeking Alpha. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2018.