Cotton Eye Joe (bài hát của Rednex)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
"Cotton Eye Joe"
Đĩa đơn của Rednex
từ album Sex & Violins
Mặt B"Ride the Hurricane's Eye (Winnetoons Version)"
Phát hành12 tháng 8, 1994 (1994-08-12)
Định dạng
Thu âm1994
Thể loại
Thời lượng3:20
Hãng đĩa
Sáng tác
  • Janne Ericsson
  • Örjan Öban Öberg
  • Pat Reiniz
Sản xuấtPat Reiniz
Thứ tự đĩa đơn của Rednex
"Cotton Eye Joe"
(1994)
"Old Pop in an Oak"
(1995)
Video âm nhạc
"Cotton Eye Joe" trên YouTube

"Cotton Eye Joe" là một bài hát của nhóm nhạc Thụy Điển Rednex nằm trong album phòng thu đầu tay của họ, Sex & Violins (1994). Nó được phát hành vào ngày 12 tháng 8 năm 1994 như là đĩa đơn đầu tiên trích từ album, đồng thời là đĩa đơn đầu tay trong sự nghiệp của nhóm bởi Internal Affairs cũng như Battery RecordsZYX Music ở nhiều thị trường khác nhau. Bài hát được viết lời bởi những người đồng sáng lập Rednex là Janne Ericsson và Örjan Öban Öberg với Pat Reiniz, thành viên của nhóm nhạc cũng như chịu trách nhiệm sản xuất nó dựa trên đoạn nhạc mẫu từ bản dân ca truyền thống Mỹ "Cotton-Eyed Joe". Đây là một bản techno quen thuộc của nhóm kết hợp với nhiều nhạc cụ truyền thống của Mỹ như băng cầm[4]vĩ cầm mang nội dung đề cập đến hành trình của chàng trai "Cotton Eye Joe" đến một thị trấn để quyến rũ và thao túng tất cả những người phụ nữ.

Sau khi phát hành, "Cotton Eye Joe" nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao giai điệu bắt tai cũng như quá trình sản xuất của nó. Bài hát cũng lọt vào danh sách những bản Dance thành công nhất thập niên lẫn mọi thời đại bởi MTV DancePaste, nhưng cũng được tạp chí Blender xếp ở vị trí thứ 38 trong danh sách "50 Bài hát tệ nhất mọi thời đại". Tuy nhiên, nó đã gặt hái những thành công vượt trội về mặt thương mại, đứng đầu các bảng xếp hạng ở Áo, Bỉ, Đan Mạch, Phần Lan, Đức, Hà Lan, New Zealand, Na Uy, Thụy Điển, Thụy Sĩ và Vương quốc Anh, và lọt vào top 10 ở hầu hết những quốc gia nó xuất hiện, bao gồm nhiều thị trường lớn như Úc, Pháp và Tây Ban Nha. Thị trường đạt vị trí thấp nhất của "Cotton Eye Joe" là ở Hoa Kỳ, nơi nó chỉ đạt vị trí thứ 25 trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100, trở thành đĩa đơn đầu tiên và duy nhất của nhóm lọt vào bảng xếp hạng.

Video ca nhạc cho "Cotton Eye Joe" được đạo diễn bởi Stefan Berg, trong đó bao gồm những cảnh Rednex trình diễn bài hát trong một nông trại với nhiều khán giả vây quanh, bên cạnh những hình ảnh mọi người vui chơi tiệc tùng tại đây. Để quảng bá bài hát, nhóm đã trình diễn nó trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, bao gồm Bravo Super ShowTop Of The Pops. Được ghi nhận là bài hát thương hiệu của Rednex, "Cotton Eye Joe" đã trở thành một bài hát quen thuộc trong nhiều sự kiện thể thao bởi giai điệu vui nhộn của nó, và thường được phát vào giữa hiệp để người hâm mộ nhảy múa. Năm 2002, bài hát được phối lại như là một bản Dance và phát hành trong album tuyển tập của Rednex, The Best of the West (2002) bên cạnh một video ca nhạc mới được đạo diễn bởi Patric Ullaeus, và lọt vào top 40 ở Áo.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa CD maxi tại châu Âu và CD tại Anh quốc[5]
  1. "Cotton Eye Joe" - 3:20
  2. "Cotton Eye Joe" (Madcow phối) - 4:46
  3. "Cotton Eye Joe" (Madcow không lời) - 4:46
  4. "Cotton Eye Joe" (Overworked phối) - 6:20
  5. "Cotton Eye Joe" (không lời) - 3:08
Đĩa CD maxi tại châu Âu và CD tại Anh quốc[6]
  1. "Cotton Eye Joe" - 3:20
  2. "Cotton Eye Joe" (Madcow phối) - 4:46
  3. "Cotton Eye Joe" (Armand's Dosey-Doe phối) - 5:04
  4. "Cotton Eye Joe" (Overworked phối) - 6:20
  5. "Cotton Eye Joe" (Armand's Funky Trance phối) - 10:21
  6. "Cotton Eye Joe" (Slide To The Side phối) - 4:22

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[57] Vàng 35.000^
Áo (IFPI Austria)[58] Bạch kim 30.000*
Đức (BVMI)[59] 2× Bạch kim 1.000.000^
Hà Lan (NVPI)[60] Vàng 50.000^
New Zealand (RMNZ)[61] Bạch kim 15.000*
Na Uy (IFPI Norway)[62] 2× Bạch kim 100,000*
Thụy Điển (GLF)[63] Bạch kim 50.000^
Thụy Sĩ (IFPI Switzerland)[64] Bạch kim 50.000^
Anh (BPI)[65] Bạch kim 650,000[66]
Hoa Kỳ (RIAA)[67] Vàng 500.000^

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Loftus, Johnny. “Rednex – Sex & Violins”. AllMusic. Rovi Corporation. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2014. 
  2. ^ a ă The A.V. Club (2009). Inventory: 16 Films Featuring Manic Pixie Dream Girls, 10 Great Songs Nearly Ruined by Saxophone, and 100 More Obsessively Specific Pop-Culture Lists. Simon & Schuster. ISBN 978-1-4165-9473-4. 
  3. ^ Flick, Larry; Pride, Dominic (18 tháng 2 năm 1995). “Will U.S. Fans Dance To Jive's Rednex Fiddling ?”. Billboard (Nielsen Business Media). tr. 117. ISSN 0006-2510. 
  4. ^ “Cotton Eye Joe – Rednex”. tralala.gr. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2014. 
  5. ^ “Rednex ‎– Cotton Eye Joe”. Discogs. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  6. ^ “Rednex ‎– Cotton Eye Joe”. Discogs. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  7. ^ "Australian-charts.com - Rednex - Cotton Eye Joe". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien. Truy cập 3 tháng 12 năm 2016.
  8. ^ "Rednex - Cotton Eye Joe Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien. Truy cập 3 tháng 12 năm 2016.
  9. ^ "Ultratop.be - Rednex - Cotton Eye Joe" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 3 tháng 12 năm 2016.
  10. ^ “RPM100 Tracks & Where to find them”. Library and Archives Canada. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  11. ^ “RPM Dance”. Library and Archives Canada. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  12. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  13. ^ “Music & Media: Eurochart Hot 100” (PDF). Music & Media. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2018. 
  14. ^ Nyman, Jake (2005). Suomi soi 4: Suuri suomalainen listakirja (bằng tiếng Finnish) (ấn bản 1). Helsinki: Tammi. ISBN 951-31-2503-3. 
  15. ^ "Lescharts.com - Rednex - Cotton Eye Joe" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien. Truy cập 3 tháng 12 năm 2016.
  16. ^ “Rednex ‎– Cotton Eye Joe” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  17. ^ "The Irish Charts – Search Results – Cotton Eye Joe". Irish Singles Chart. Truy cập 3 tháng 12 năm 2016.
  18. ^ "Nederlandse Top 40 - Rednex search results" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018.
  19. ^ "Dutchcharts.nl - Rednex - Cotton Eye Joe" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 12 tháng 4 năm 2018.
  20. ^ "Charts.org.nz - Rednex - Cotton Eye Joe". Top 40 Singles. Hung Medien. Truy cập 3 tháng 12 năm 2016.
  21. ^ "Norwegiancharts.com - Rednex - Cotton Eye Joe". VG-lista. Hung Medien. Truy cập 3 tháng 12 năm 2016.
  22. ^ "Archive Chart". Scottish Singles Top 40. Official Charts Company. Truy cập 21 tháng 10 năm 2016.
  23. ^ Salaverri, Fernando (tháng 9 năm 2005). Sólo éxitos: año a año, 1959–2002 (ấn bản 1). Spain: Fundación Autor-SGAE. ISBN 84-8048-639-2. 
  24. ^ "Swedishcharts.com - Rednex - Cotton Eye Joe". Singles Top 60. Hung Medien. Truy cập 3 tháng 12 năm 2016.
  25. ^ "Rednex - Cotton Eye Joe swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập 3 tháng 12 năm 2016.
  26. ^ "Rednex: Artist Chart History" UK Singles Chart. Truy cập 3 tháng 12 năm 2016.
  27. ^ "Rednex - Chart history" Billboard Hot 100 của Rednex. Truy cập 3 tháng 12 năm 2016.
  28. ^ "Rednex - Chart history" Billboard Dance Club Songs của Rednex. Truy cập 3 tháng 12 năm 2016.
  29. ^ "Rednex - Chart history" Billboard Pop Songs của Rednex. Truy cập 3 tháng 12 năm 2016.
  30. ^ “Jahreshitparade Singles 1994” (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  31. ^ “Jaaroverzichten 1994” (bằng tiếng Dutch). Ultratop. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  32. ^ “Die TOP Charts der deutschen Hitlisten”. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  33. ^ “Eurochart Hot 100 Singles 1994” (PDF). Music & Media. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  34. ^ “Top 100 Single-Jahrescharts” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  35. ^ “Jaarlijsten 1994” (bằng tiếng Dutch). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  36. ^ “Jaaroverzichten - Single 1994” (bằng tiếng Dutch). GfK Dutch Charts. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  37. ^ “Topp 20 Single Høst 1994” (bằng tiếng Norwegian). VG-lista. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  38. ^ “Årslista Singlar - År 1994” (bằng tiếng Thụy Điển). GLF. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  39. ^ “Top 100 Singles 1994”. Music Week: 9. 14 tháng 1 năm 1995. 
  40. ^ “ARIA Charts - End of Year Charts - Top 50 Singles 1995”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  41. ^ “Jahreshitparade Singles 1995” (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  42. ^ “Rapports Annuels 1995” (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  43. ^ “Top 50 Dance Tracks of 1995”. RPM. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  44. ^ “Die TOP Charts der deutschen Hitlisten”. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  45. ^ “Eurochart Hot 100 Singles 1995” (PDF). Music & Media. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  46. ^ “Classement Singles - année 1995” (bằng tiếng Pháp). SNEP. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  47. ^ “Top 100 Single-Jahrescharts” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  48. ^ “Top Selling Singles of 1995”. RIANZ. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  49. ^ “Topp 20 Single Vinter 1995” (bằng tiếng Norwegian). VG-lista. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  50. ^ “Swiss Year-end Charts 1995”. Hung Medien. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  51. ^ “Top 100 Singles 1995”. Music Week: 9. 13 tháng 1 năm 1996. 
  52. ^ “The Year in Music: 1995” (PDF). Billboard. 23 tháng 12 năm 1995. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  53. ^ “Zeitraum für die Auswertung: 07.01.1990 – 26.12.1999” (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  54. ^ “Ultratop Nineties500”. Ultratop. Ultratop & Hung Medien. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  55. ^ “Top 100 – Decenniumlijst: 90's”. Dutch Top 40 (bằng tiếng Dutch). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  56. ^ “Top 100 Singles and Albums of the Nineties”. Music Week (Miller Freeman): 28. 18 tháng 12 năm 1999. 
  57. ^ Ryan, Gavin (2011). Australia's Music Charts 1988–2010. Mt. Martha, VIC, Australia: Moonlight Publishing. 
  58. ^ “Austrian single certifications – Rednex – Cotton Eye Joe” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2012.  Nhập Rednex vào ô Interpret (Tìm kiếm). Nhập Cotton Eye Joe vào ô Titel (Tựa đề). Chọn single trong khung Format (Định dạng). Nhấn Suchen (Tìm)
  59. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Rednex; 'Cotton Eye Joe')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2012. 
  60. ^ “Netherlands single certifications – Rednex – Cotton Eye Joe” (bằng tiếng Hà Lan). Nederlandse Vereniging van Producenten en Importeurs van beeld - en geluidsdragers. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2012. 
  61. ^ “New Zealand single certifications – Rednex – Cotton Eye Joe”. Recorded Music NZ. 
  62. ^ “Norwegian single certifications – Rednex - Cotton Eye Joe” (bằng tiếng Na Uy). IFPI Norway. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  63. ^ “Guld- och Platinacertifikat − År 1987−1998” (PDF) (bằng tiếng Thụy Điển). IFPI Thụy Điển. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2012. 
  64. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Rednex; 'Cotton Eye Joe')”. IFPI Switzerland. Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2012. 
  65. ^ “Britain single certifications – Rednex – Cotton Eye Joe” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2012.  Chọn singles trong bảng chọn Format. Chọn Platinum trong nhóm lệnh Certification. Nhập Cotton Eye Joe vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  66. ^ “Number 1 today in 1995: Cotton Eye Joe keeps Celine Dion off the top”. Official Charts Company. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  67. ^ “American single certifications – The Rednex – Cotton Eye Joe” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2012.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]