Creep (bài hát của TLC)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
"Creep"
Đĩa đơn của TLC
từ album CrazySexyCool
Phát hành 31 tháng 10, 1994 (1994-10-31)
Định dạng
Thu âm 1993 – Tháng 9, 1994;
DARP Studios
(Atlanta, Georgia)
Thể loại
Thời lượng 4:29
Hãng đĩa
Sáng tác Dallas Austin
Sản xuất Dallas Austin
Thứ tự đĩa đơn của TLC
"Sleigh Ride"
(1993)
"Creep"
(1994)
"Red Light Special"
(1995)

"Creep" là một bài hát của nhóm nhạc người Mỹ TLC nằm trong album phòng thu thứ hai của họ CrazySexyCool (1994). Nó được viết lời và sản xuất bởi cộng tác viên lâu năm của họ là Dallas Austin, người đã cố gắng viết nó dựa trên "quan điểm về phụ nữ" của bản thân, và dựa trên câu chuyện có thật về sự phản bội thành viên của Tionne "T-Boz" Watkins. Nội dung bài hát miêu tả nhóm như là những người phụ nữ phản bội lại người yêu để thu hút sự chú ý. Tuy nhiên điều này đã gây nên khá nhiều tranh cãi khi thành viên Lisa "Left Eye" Lopes đã phản đối mạnh mẽ ý tưởng này, và cô thậm chí đe dọa rằng sẽ dán băng keo đen lên miệng mình trong video âm nhạc của nó.

Mặc dù vậy, LaFaceArista Records vẫn quyết định phát hành "Creep" như là đĩa đơn đầu tiên trích từ album vào ngày 31 tháng 10 năm 1994. Nó nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao thành quả của Austin và sự thay đổi trong âm nhạc của TLC. Về mặt thương mại, "Creep" đã trở thành đĩa đơn quán quân đầu tiên của TLC tại Hoa Kỳ, dẫn đầu bảng xếp hạng Billboard Hot 100 trong bốn tuần liên tiếp và đạt chứng nhận Bạch kim bởi Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Mỹ (RIAA). Sau khi được phát hành lại ở châu Âu vào đầu năm 1996, nó đã lọt vào top 10 ở Vương quốc Anh và New Zealand cũng như top 40 ở nhiều thị trường khác. Kể từ khi phát hành, bài hát đã nhận được nhiều sự công nhận từ những ấn phẩm âm nhạc và giải thưởng, bao gồm giải Grammy đầu tiên của họ ở hạng mục Trình diễn giọng R&B xuất sắc nhất của bộ đôi hoặc nhóm nhạc tại lễ trao giải thường niên lần thứ 38.

Đối với video ca nhạc của "Creep", bộ ba đã phải loại bỏ hai thành phẩm đầu tiên bởi những kết quả đáng thất vọng trước khi liên lạc với đạo diễn Matthew Rolston để tạo ra phiên bản thứ ba sau khi xem những tác phẩm của ông với Salt-N-Pepa. Phiên bản cuối cùng của video sau đó đã được ghi nhận là một trong những video nhạc pop biểu tượng của mọi thời đại, chủ yếu dành cho bộ trang phục đồ ngủ lụa nổi tiếng và vũ đạo của nó. Với sự thay đổi mang tính đột phá trong cả phong cách âm nhạc và hình ảnh, bài hát đánh dấu một sự chuyển biến lớn trong sự nghiệp của TLC, và được ca ngợi như là một "kiệt tác". Nhóm đã biểu diễn bài hát trong một số chương trình hoà nhạc và sự kiện truyền hình, và nó cũng được sử dụng trong nhiều tác phẩm điện ảnh và truyền hình, được nhiều nghệ sĩ hát lại và sử dụng làm mẫu như ban nhạc rock người Mỹ The Afghan Whigs và ca sĩ Zendaya.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
New Zealand (RMNZ)[37] Vàng 7,500*
Hoa Kỳ (RIAA)[38] Bạch kim 1,400,000[39][40]

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Creep (CD single). TLC. Europe: LaFace/BMG. 1994. 74321 25711 2. 
  2. ^ Creep (cassette single). TLC. United States: LaFace. 1994. 73008-24082-4. 
  3. ^ Creep (mini CD single). TLC. Japan: LaFace/Arista. 1994. BVDA-95. 
  4. ^ Creep (12" single). TLC. United Kingdom: LaFace/Arista. 1994. 74321 254211. 
  5. ^ Creep (CD single). TLC. United Kingdom: LaFace/Arista. 1994. 74321 25677 2. 
  6. ^ Creep (CD maxi single). TLC. United Kingdom: LaFace/Arista. 1994. 74321 25421 2. 
  7. ^ Creep (CD maxi single). TLC. Germany: LaFace/BMG. 1994. 74321 25421 2. 
  8. ^ Creep (12" single). TLC. United States: LaFace/Arista. 1994. 73008-24088-1. 
  9. ^ Creep (12" single). TLC. United States: LaFace/Arista. 1994. 73008-24093-1. 
  10. ^ Creep (CD maxi single). TLC. United States: LaFace/Arista. 1994. B000007NZA. 
  11. ^ Creep '96 (12" single). TLC. United Kingdom: LaFace/BMG. 1996. 74321 34094 1. 
  12. ^ Creep '96 (cassette single). TLC. United Kingdom: LaFace/BMG. 1996. 74321 39094 4. 
  13. ^ Creep '96 (CD single). TLC. Netherlands: LaFace/BMG. 1996. 74321 345122. 
  14. ^ "Australian-charts.com - TLC - Creep". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien. Truy cập 4 tháng 1 năm 2017.
  15. ^ "Ultratop.be - TLC - Creep" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 4 tháng 1 năm 2017.
  16. ^ "Top RPM Singles: Issue 2722." RPM. Library and Archives Canada. Truy cập 4 tháng 1 năm 2017.
  17. ^ Music & Media magazine, February 3, 1996.
  18. ^ "Lescharts.com - TLC - Creep" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien.
  19. ^ "Musicline.de - Chartverfolgung - TLC - Creep" (bằng tiếng Đức). Media Control Charts. PhonoNet GmbH. Truy cập 4 tháng 1 năm 2017.
  20. ^ "Nederlandse Top 40 - TLC search results" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập 4 tháng 1 năm 2017.
  21. ^ "Charts.org.nz - TLC - Creep". Top 40 Singles. Hung Medien. Truy cập 4 tháng 1 năm 2017.
  22. ^ "Archive Chart". Scottish Singles Top 40. Official Charts Company.
  23. ^ "Swedishcharts.com - TLC - Creep". Singles Top 60. Hung Medien.
  24. ^ "TLC - Creep swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập 4 tháng 1 năm 2017.
  25. ^ "Archive Chart: 1996-01-07" UK Singles Chart. Official Charts Company.
  26. ^ "Archive Chart" UK R&B Chart. Official Charts Company.
  27. ^ "TLC - Chart history" Billboard Hot 100 của TLC. Truy cập 4 tháng 1 năm 2017.
  28. ^ "TLC - Chart history" Billboard R&B/Hip-Hop Songs của TLC. Truy cập 4 tháng 1 năm 2017.
  29. ^ "TLC - Chart history" Billboard Pop Songs của TLC. Truy cập 4 tháng 1 năm 2017.
  30. ^ "TLC - Chart history" Billboard Radio Songs của TLC.
  31. ^ "TLC - Chart history" Billboard Rhythmic Songs của TLC. Truy cập 5 tháng 2 năm 2017.
  32. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 100 Singles 1995”. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015. 
  33. ^ “RPM Dance/Urban - Volume 62, No. 20, December 18, 1995”. Library and Archives Canada. 31 tháng 3 năm 2004. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2017. 
  34. ^ “Top Selling Singles of 1995”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2017. 
  35. ^ a ă “The Year in Music: 1995” (PDF). Billboard. 23 tháng 12 năm 1995. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015. 
  36. ^ Mayfield, Geoff (25 tháng 12 năm 1999). 1999 The Year in Music Totally '90s: Diary of a Decade – The listing of Top Pop Albums of the '90s & Hot 100 Singles of the '90s (Google Books). Billboard. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2010. 
  37. ^ “New Zealand single certifications – TLC – Creep”. Recorded Music NZ. 
  38. ^ “American single certifications – TLC – Creep” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  39. ^ “Best-selling records of 1994” (Google Books). Billboard (Nielsen Business Media, Inc.) 107 (3): 57. 20 tháng 1 năm 1996. ISSN 0006-2510. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2017. 
  40. ^ “Best-selling records of 1995” (Google Books). Billboard (Nielsen Business Media, Inc.) 108 (3): 56. 20 tháng 1 năm 1996. ISSN 0006-2510. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2017. 

Tài liệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Pollock, Bruce (2005). Rock Song Index: The 7500 Most Important Songs for the Rock and Roll Era (ấn bản 2). Routledge. ISBN 0-415-97073-3. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]