Curcuma prakasha

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Curcuma prakasha
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Monocots
(không phân hạng) Commelinids
Bộ (ordo) Zingiberales
Họ (familia) Zingiberaceae
Chi (genus) Curcuma
Loài (species) C. prakasha
Danh pháp hai phần
Curcuma prakasha
S.Tripathi[1][2]

Curcuma prakasha là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được S.Tripathi mô tả khoa học đầu tiên năm 2001.[3]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^  Species account was published first in Nordic Journal of Botany Copenhagen 21(5): 549. 2002 “Plant Name Details for Curcuma prakasha. IPNI. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2011. “Distribution: Assam (Meghalaya); Collector: Sunil Tripathi” 
  2. ^ Dr. S. Tripathi, Ethnobotany Division, National Botanical Research Institute, India. corresponding address Dr. S Tripathi Lecturer, PG dept. of Botany Y D (PG) college Lakhimpur kheri U P India (2002). “Curcuma prakasha sp. nov. (Zingiberaceae) from North-eastem India”. Nordic Journal of Botany (corrected version) (Copenhagen) 21 (5): 549–550. doi:10.1111/j.1756-1051.2002.tb01624.x. ISSN 0107-055X. 
  3. ^ The Plant List (2010). Curcuma prakasha. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]