Dãy núi Baikal

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Dãy núi Baikal
Байкальский хребет
Baikal south.jpg
Dãy núi và hồ trong mùa hè, nhìn từ Bolshiye Koty bờ tây nam
Điểm cao nhất
Đỉnh Núi Chersky
Độ cao 2.572 m (8.438 ft)
Địa lý
Dãy núi Baikal trên bản đồ Nga
Dãy núi Baikal
Quốc gia Nga
Vùng Siberia
Toạ độ dãy núi 54°B 108°Đ / 54°B 108°Đ / 54; 108Tọa độ: 54°B 108°Đ / 54°B 108°Đ / 54; 108

Dãy núi Baikal (tiếng Nga: Байкальский хребет) là dãy núi nằm trên bờ tây bắc của hồ Baikal ở miền nam Siberia, Nga[1]. Cao nguyên Siberia ở trung bộ có ranh giới về phía nam của dãy núi Sayan Đông và dãy núi Baikal..

Dãy núi Baikal là nơi bắt nguồn của sông Lena. Những dãy núi xung quanh Hồ Baikal nhiều cây cối rậm rạp với các loài cây alnus incana, populus, betula pubescens, larix sibirica, abies sibirica, pinus sylvestris, picea obovata[2].

Đỉnh cao nhất là núi Chersky (2.572 m) được đặt tên theo nhà thám hiểm người Ba Lan, Jan Czerski.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Biakado-Lensky”. Center for Nature Conservation - Wild Russia. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 9 năm 2006. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2006. 
  2. ^ “Images of the Baikal from various sources”. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2006.