Danh sách tập phim Digimon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Digimon là sản phẩm và là phương tiện truyền thông nổi tiếng của Nhật Bản được tạo ra bởi Bandai (nguyên được sáng chế bởi Hongo Akayoshi) bao gồm anime, manga, đồ chơi, trò chơi điện tử, trò chơi thẻ và các phương tiện khác. Những câu chuyện xoay quanh những vật thể sống gọi là Digimon, đó là những con thú hay quái vật đang sinh sống tại một thế giới song song được hình thành từ những mạng truyền thông của Trái Đất được gọi là Thế giới Kĩ thuật số. Phim được phát sóng trên kênh Fuji TV, TV AsahiTV Tokyo tại Nhật Bản từ 7 tháng 3 năm 1999 đến nay với khoảng 400 tập đã lên sóng.

Tổng quan[sửa | sửa mã nguồn]

Anime truyền hình:
Mùa Số tập Ngày phát sóng gốc
Ngày bắt đầu Ngày kết thúc Network
1 54 7 tháng 3, 1999 (1999-03-07) 26 tháng 3, 2000 (2000-03-26) Fuji TV
2 50 2 tháng 4, 2000 (2000-04-02) 25 tháng 3, 2001 (2001-03-25) Fuji TV
3 51 1 tháng 4, 2001 (2001-04-01) 31 tháng 3, 2002 (2002-03-31) Fuji TV
4 50 7 tháng 4, 2002 (2002-04-07) 30 tháng 3, 2003 (2003-03-30) Fuji TV
5 48 4 tháng 2, 2006 (2006-02-04) 25 tháng 3, 2007 (2007-03-25) Fuji TV
6 79 6 tháng 7, 2010 (2010-07-06) 25 tháng 3, 2012 (2012-03-25) TV Asahi
7 52 1 tháng 10, 2016 (2016-10-01) 30 tháng 9, 2017 (2017-09-30) TV Tokyo
Phim anime nhiều phần:
Mùa Số tập Ngày phát sóng gốc
Ngày bắt đầu Ngày kết thúc
1 6 25 tháng 11, 2015 (2015-11-25) 5 tháng 5, 2018 (2018-05-05)

Danh sách[sửa | sửa mã nguồn]

Digimon Adventure[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên tập phim Ngày phát sóng tại NB Ngày phát sóng tại VN (SEETV)
1 "Bị cuốn trôi? Hòn đảo phiêu lưu!"
"Hyōryū? Bōken no Shima!" (漂流? 冒険の島!) 
7 tháng 3, 1999 (1999-03-07)10 tháng 11, 2016 (2016-11-10)
2 "Bùng nổi tiến hóa! Greymon"
"Bakuretsu Shinka! Gureimon" (爆裂進化! グレイモン) 
14 tháng 3, 1999 (1999-03-14)14 tháng 11, 2016 (2016-11-14)
3 "Sói xanh! Gaurumon"
"Aoki Ōkami! Garurumon" (蒼き狼! ガルルモン) 
21 tháng 3, 1999 (1999-03-21)15 tháng 11, 2016 (2016-11-15)
4 "Màu đỏ nóng bỏng! Birdramon"
"Shakunetsu! Bādoramon" (灼熱! バードラモン) 
28 tháng 3, 1999 (1999-03-28)16 tháng 11, 2016 (2016-11-16)
5 "Sóng điện! Kabuterimon"
"Denkō! Kabuterimon" (電光! カブテリモン) 
4 tháng 4, 1999 (1999-04-04)17 tháng 11, 2016 (2016-11-17)
6 "Palmon nổi giận tiến hóa!"
"Parumon Ikari no Shinka!" (パルモン怒りの進化!) 
11 tháng 4, 1999 (1999-04-11)21 tháng 11, 2016 (2016-11-21)
7 "Tiếng gầm! Ikkakumon"
"Hōkō! Ikkakumon" (咆哮! イッカクモン) 
18 tháng 4, 1999 (1999-04-18)22 tháng 11, 2016 (2016-11-22)
8 "Sứ giả bóng đêm, Devimon!"
"Yami no Shisha Debimon!" (闇の使者デビモン!) 
25 tháng 4, 1999 (1999-04-25)23 tháng 11, 2016 (2016-11-23)
9 "Chạm trán! Digimon băng giá"
"Gekitotsu! Reitō Dejimon" (激突! 冷凍デジモン) 
2 tháng 5, 1999 (1999-05-02)24 tháng 11, 2016 (2016-11-24)
10 "Người giữ đền, Centarumon!"
"Shugosha Kentarumon!" (守護者ケンタルモン!) 
9 tháng 5, 1999 (1999-05-09)28 tháng 11, 2016 (2016-11-28)
11 "Vũ điệu của ma! Bakemon"
"Odoru Bōrei! Bakemon" (踊る亡霊! バケモン) 
16 tháng 5, 1999 (1999-05-16)29 tháng 11, 2016 (2016-11-29)
12 "Cuộc phiêu lưu! Patamon và tôi"
"Bōken! Patamon to Boku" (冒険! パタモンと僕) 
23 tháng 5, 1999 (1999-05-23)30 tháng 11, 2016 (2016-11-30)
13 "Angemon thức tỉnh!"
"Enjemon Kakusei!" (エンジェモン覚醒!) 
30 tháng 5, 1999 (1999-05-30)1 tháng 12, 2016 (2016-12-01)
14 "Căng buồm - đến lục địa mới!"
"Shukkō Shin Tairiku he!" (出航・新大陸へ!) 
6 tháng 6, 1999 (1999-06-06)5 tháng 12, 2016 (2016-12-05)
15 "Etemon! Lối vào của quỷ"
"Etemon! Aku no Hanamichi" (エテモン! 悪の花道) 
13 tháng 6, 1999 (1999-06-13)6 tháng 12, 2016 (2016-12-06)
16 "Tiến hóa bóng tối! SkullGreymon"
"Ankoku Shinka! Sukarugureimon" (暗黒進化! スカルグレイモン) 
20 tháng 6, 1998 (1998-06-20)7 tháng 12, 2016 (2016-12-07)
17 "Thuyền trưởng tàu ảnh ảo, Kokatorimon!"
"Maboroshi Senchō Kokatorimon!" (幻船長コカトリモン!) 
27 tháng 6, 1999 (1999-06-27)8 tháng 12, 2016 (2016-12-08)
18 "Tiên thú! Piccolomon"
"Yōsei! Pikkoromon" (妖精! ピッコロモン) 
4 tháng 7, 1999 (1999-07-04)12 tháng 12, 2016 (2016-12-12)
19 "Mê cung của Nanomon"
"Meikyū no Nanomon" (迷宮のナノモン) 
11 tháng 7, 1999 (1999-07-11)13 tháng 12, 2016 (2016-12-13)
20 "Tiến hóa hoàn hảo! MetalGreymon"
"Kanzentai Shinka! Metarugureimon" (完全体進化! メタルグレイモン) 
25 tháng 7, 1999 (1999-07-25)14 tháng 12, 2016 (2016-12-14)
21 "Koromon đại chiến ở Tokyo!"
"Koromon Tōkyō Daigekitotsu!" (コロモン東京大激突!) 
1 tháng 8, 1999 (1999-08-01)15 tháng 12, 2016 (2016-12-15)
22 "Lời cám dỗ của tiểu yêu, PicoDevimon"
"Sasayaku Koakuma Pikodebimon" (ささやく小悪魔ピコデビモン) 
8 tháng 8, 1999 (1999-08-08)19 tháng 12, 2016 (2016-12-19)
23 "Người bạn thân! WereGarurumon"
"Tomo yo! Wāgarurumon" (友よ! ワーガルルモン) 
15 tháng 8, 1999 (1999-08-15)20 tháng 12, 2016 (2016-12-20)
24 "Hủy diệt! AtlurKabuterimon"
"Gekiha! Atorākabuterimon" (撃破! アトラーカブテリモン) 
22 tháng 4, 1998 (1998-04-22)21 tháng 12, 2016 (2016-12-21)
25 "Bạo chúa ngủ say! TonosamaGekomon"
"Nemureru Boukun! Tonosamagekomon" (眠れる暴君! トノサマゲコモン) 
29 tháng 8, 1999 (1999-08-29)22 tháng 12, 2016 (2016-12-22)
26 "Đôi cánh tỏa sáng! Garudamon"
"Kagayaku Tsubasa! Garudamon" (輝く翼! ガルダモン) 
5 tháng 9, 1999 (1999-09-05)26 tháng 12, 2016 (2016-12-26)
27 "Thành trì bóng đêm, Vamdemon"
"Yami no Shiro Vandemon" (闇の城ヴァンデモン) 
12 tháng 9, 1999 (1999-09-12)27 tháng 12, 2016 (2016-12-27)
28 "Truy đuổi! Mau trở về Nhật Bản"
"Tsuigeki! Nippon he Isoge" (追撃! 日本へ急げ) 
19 tháng 9, 1999 (1999-09-19)28 tháng 12, 2016 (2016-12-28)
29 "Chạm trán Mammon ở Hikarigaoka!"
"Manmon Hikarigaoka Daigekitotsu!" (マンモン光が丘大激突!) 
26 tháng 9, 1999 (1999-09-26)29 tháng 12, 2016 (2016-12-29)
30 "Digimon khổng lồ đến Tokyo"
"Dejimon Tōkyō Daiōdan" (デジモン東京大横断) 
3 tháng 10, 1999 (1999-10-03)2 tháng 1, 2017 (2017-01-02)
31 "Raremon! Tấn công vịnh Tokyo"
"Raremon! Tōkyōwan Shūgeki" (レアモン! 東京湾襲撃) 
10 tháng 10, 1999 (1999-10-10)3 tháng 1, 2017 (2017-01-03)
32 "Tháp Tokyo nóng chảy! DeathMeramon"
"Atsui ze Tōkyō Tower! Desumeramon" (熱いぜ東京タワー! デスメラモン) 
17 tháng 10, 1999 (1999-10-17)4 tháng 1, 2017 (2017-01-04)
33 "Pumb và Gotsu là Digimon hệ Shibuya"
"Pampu to Gotsu ha Shibuyakei Dejimon" (パンプとゴツは渋谷系デジモン) 
24 tháng 10, 1999 (1999-10-24)5 tháng 1, 2017 (2017-01-05)
34 "Giao ước định mệnh! Tailmon"
"Unmei no Kizuna! Teirumon" (運命の絆! テイルモン) 
31 tháng 10, 1998 (1998-10-31)9 tháng 1, 2017 (2017-01-09)
35 "Tiên nữ ở Odaiba! Lilimon khoe sắc"
"Odaiba no Yousei! Ririmon Kaika" (お台場の妖精! リリモン開花) 
7 tháng 11, 1999 (1999-11-07)10 tháng 1, 2017 (2017-01-10)
36 "Phá vỡ rào cản! Tia sét của Zudomon!"
"Kekkai Toppa! Zudomon Supāku!" (結界突破! ズドモンスパーク!) 
14 tháng 11, 1999 (1999-11-14)11 tháng 1, 2017 (2017-01-11)
37 "Tiến hóa hoàn hảo! Angewomon lấp lánh"
"Kanzentai Sou Shingeki! Kirameku Enjeūmon" (完全体総進撃! きらめくエンジェウーモン) 
21 tháng 11, 1999 (1999-11-21)12 tháng 1, 2017 (2017-01-12)
38 "Hồi sinh! Ác quỷ VenomVamdemon"
"Fukkatsu! Maou Venomuvandemon" (復活! 魔王ヴェノムヴァンデモン) 
28 tháng 11, 1999 (1999-11-28)16 tháng 1, 2017 (2017-01-16)
39 "Hai thể cùng cực! Hạ gục bóng đêm!"
"Ni Daikyūkyoku Shinka! Yami wo Buttobase!" (二大究極進化! 闇をぶっとばせ!) 
5 tháng 12, 1999 (1999-12-05)17 tháng 1, 2017 (2017-01-17)
40 "Tứ Đại vương đỉnh núi tà ác! Dark Masters"
"Ma no Yama no Shitenō! Dāku Masutāzu" (魔の山の四天王! ダークマスターズ) 
12 tháng 12, 1999 (1999-12-12)18 tháng 1, 2017 (2017-01-18)
41 "Chúa tể đại dương! MetalSeadramon"
"Araburu Umi no Ou! Metarusīdoramon" (荒ぶる海の王! メタルシードラモン) 
19 tháng 12, 1999 (1999-12-19)19 tháng 1, 2017 (2017-01-19)
42 "Đáy biển tĩnh lặng, Whamon"
"Chinmoku no Kaitei Hoēmon" (沈黙の海底ホエーモン) 
26 tháng 12, 1999 (1999-12-26)23 tháng 1, 2017 (2017-01-23)
43 "Trò chơi nguy hiểm! Pinochimon"
"Kiken na Yūgi! Pinokkimon" (危険な遊戯! ピノッキモン) 
9 tháng 1, 2000 (2000-01-09)24 tháng 1, 2017 (2017-01-24)
44 "Jyureimon và khu rừng đa nghi Adventure"
"Mayoi no Mori no Jyureimon" (迷いの森のジュレイモン) 
16 tháng 1, 2000 (2000-01-16)25 tháng 1, 2017 (2017-01-25)
45 "Thể cùng cực đối đầu! WarGreymon đại chiến MetalGarurumon"
"Kyūkyokutai Gekitotsu! Wōgureimon tai Metarugarurumon" (究極体激突! ウォーグレイモンVSメタルガルルモン』) 
23 tháng 1, 2000 (2000-01-23)26 tháng 1, 2017 (2017-01-26)
46 "MetalEtemon trả thù"
"Metaru Etemon no Gyakushū" (メタルエテモンの逆襲) 
30 tháng 1, 2000 (2000-01-30)30 tháng 1, 2017 (2017-01-30)
47 "Gió! Ánh sáng! SaberLeomon"
"Kaze yo! Hikari yo! Sāberureomon" (風よ! 光よ! サーベルレオモン) 
6 tháng 2, 2000 (2000-02-06)31 tháng 1, 2017 (2017-01-31)
48 "Lệnh khai hỏa! Mugendramon"
"Bakugeki Shirei! Mugendoramon" (爆撃指令! ムゲンドラモン) 
13 tháng 2, 2000 (2000-02-13)1 tháng 2, 2017 (2017-02-01)
49 "Tạm biệt Numemon"
"Saraba Numemon" (さらばヌメモン) 
20 tháng 2, 2000 (2000-02-20)2 tháng 2, 2017 (2017-02-02)
50 "Mỹ nhân đại chiến! LadyDevimon"
"Onna no Tatakai! Redidebimon" (女の戦い! レディデビモン) 
27 tháng 2, 2000 (2000-02-27)6 tháng 2, 2017 (2017-02-06)
51 "Tên hề từ địa ngục, Piemon"
"Jigoku no Doukeshi Piemon" (地獄の道化師 ピエモン) 
5 tháng 3, 2000 (2000-03-05)7 tháng 2, 2017 (2017-02-07)
52 "Thanh kiếm thần! HolyAngemon"
"Hōkō! Ikkakumon" (Seikenshi! Hōrīenjemon) 
12 tháng 3, 2000 (2000-03-12)8 tháng 2, 2017 (2017-02-08)
53 "Digimon bóng đêm cuối cùng"
"Saigo no Ankoku Dejimon" (最後の暗黒デジモン) 
19 tháng 3, 2000 (2000-03-19)9 tháng 2, 2017 (2017-02-09)
54 "Một thế giới mới"
"Aratana Sekai" (新たな世界) 
26 tháng 3, 2000 (2000-03-26)13 tháng 2, 2017 (2017-02-13)

Digimon Adventure 02[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên tập phim Ngày phát sóng gốc Ngày phát sóng tại Việt Nam (SEETV)
1 "Người kế thừa Dũng Khí"
"Yūki o Uketsugu Mono" (勇気を受け継ぐ者) 
2 tháng 4, 2000 (2000-04-02)14 tháng 2, 2017 (2017-02-14)
2 "Cánh cổng Kĩ thuật số, mở ra"
"Dejitaru Gēto Ōpun" (デジタルゲートオープン) 
9 tháng 4, 2000 (2000-04-09)15 tháng 2, 2017 (2017-02-15)
3 "Digimental Up"
"Dejimentaru Appu" (デジメンタルアップ) 
16 tháng 4, 2000 (2000-04-16)16 tháng 2, 2017 (2017-02-16)
4 "Chúa tể bóng tối, Digimon Kaiser"
"Yami no Ou Dejimon Kaizā" (闇の王デジモンカイザー) 
23 tháng 4, 2000 (2000-04-23)20 tháng 2, 2017 (2017-02-20)
5 "Phá hủy tháp Bóng tối"
"Dāku Tawā o Taose" (ダークタワーを倒せ) 
30 tháng 4, 2000 (2000-04-30)21 tháng 2, 2017 (2017-02-21)
6 "Buổi dã ngoại nguy hiểm"
"Kiken na Pikunikku" (危険なピクニック) 
7 tháng 5, 2000 (2000-05-07)22 tháng 2, 2017 (2017-02-22)
7 "Ký ức của Hikari"
"Hikari no Kioku" (ヒカリノキオク) 
14 tháng 5, 2000 (2000-05-14)23 tháng 2, 2017 (2017-02-23)
8 "Sự cô đơn của Digimon Kaiser"
"Dejimon Kaizā no Kodoku" (デジモンカイザーの孤独) 
21 tháng 5, 2000 (2000-05-21)27 tháng 2, 2017 (2017-02-27)
9 "Giới hạn ma lực của vòng Hắc ám"
"Ībiru Ringu Maryoku no Bousou" (イービルリング魔力の暴走) 
28 tháng 5, 2000 (2000-05-28)28 tháng 2, 2017 (2017-02-28)
10 "MetalGreymon là kẻ thù"
"Teki wa Metarugureimon" (敵はメタルグレイモン) 
4 tháng 6, 2000 (2000-06-04)1 tháng 3, 2017 (2017-03-01)
11 "Ánh chớp xanh, Lighdramon"
"Aoi Inazuma Raidoramon" (青い稲妻ライドラモン) 
11 tháng 6, 2000 (2000-06-11)2 tháng 3, 2017 (2017-03-02)
12 "Trận chiến ở trang trại Digimon"
"Dejimon Bokujou no Kettou" (デジモン牧場の決闘) 
18 tháng 6, 2000 (2000-06-18)6 tháng 3, 2017 (2017-03-06)
13 "Tiếng gọi của Dagomon"
"Dagomon no Yobigoe" (ダゴモンの呼び声) 
25 tháng 6, 2000 (2000-06-25)7 tháng 3, 2017 (2017-03-07)
14 "Cơn gió của Shurimon"
"Shippū no Shurimon" (疾風のシュリモン) 
2 tháng 7, 2000 (2000-07-02)8 tháng 3, 2017 (2017-03-08)
15 "Nhẫn thuật của Shurimon"
"Shurimon Bugeichou" (シュリモン武芸帳) 
9 tháng 7, 2000 (2000-07-09)9 tháng 3, 2017 (2017-03-09)
16 "Submarimon, trốn thoát từ đáy đại dương"
"Sabumarimon Kaitei kara no Dasshutsu" (サブマリモン海底からの脱出) 
23 tháng 7, 2000 (2000-07-23)13 tháng 3, 2017 (2017-03-13)
17 "Ký ức Odaiba"
"Odaiba Memoriaru" (お台場メモリアル) 
30 tháng 7, 2000 (2000-07-30)14 tháng 3, 2017 (2017-03-14)
18 "Theo dấu căn cứ của Kaiser!"
"Kaizā no Kichi o Oe!" (カイザーの基地を追え!) 
6 tháng 8, 2000 (2000-08-06)15 tháng 3, 2017 (2017-03-15)
19 "Quái thú hỗn tạp, Chimeramon"
"Gousei Majū Kimeramon" (合成魔獣キメラモン) 
13 tháng 8, 2000 (2000-08-13)16 tháng 3, 2017 (2017-03-16)
20 "Tiến hóa tối thượng! Magnamon Hoàng Kim"
"Chouzetsu Shinka! Ougon no Magunamon" (超絶進化! 黄金のマグナモン) 
20 tháng 8, 2000 (2000-08-20)20 tháng 3, 2017 (2017-03-20)
21 "Tạm biệt Ken..."
"Sayonara, Ken-chan…" (サヨナラ、賢ちゃん…) 
27 tháng 8, 2000 (2000-08-27)21 tháng 3, 2017 (2017-03-21)
22 "Lòng can đảm tiến hóa! XV-mon"
"Gouyū Shinka! Ekusubuimon" (豪勇進化! エクスブイモン) 
3 tháng 9, 2000 (2000-09-03)22 tháng 3, 2017 (2017-03-22)
23 "Khi Digivice bị ô uế bởi bóng tối"
"Dejivaisu ga Yami ni Somaru Toki" (デジヴァイスが闇に染まる時) 
10 tháng 9, 2000 (2000-09-10)23 tháng 3, 2017 (2017-03-23)
24 "Thiết giáp Ankylomon của mặt đất"
"Daichi no Soukou Ankiromon" (大地の装甲アンキロモン) 
17 tháng 9, 2000 (2000-09-17)27 tháng 3, 2017 (2017-03-27)
25 "Chiến binh bầu trời, Aquilamon"
"Ōzora no Kishi Akuiramon" (大空の騎士アクィラモン) 
24 tháng 9, 2000 (2000-09-24)28 tháng 3, 2017 (2017-03-28)
26 "Hợp thể tiến hóa, hai trái tim hòa làm một"
"Joguresu Shinka Ima, Kokoro o Hitotsu ni" (ジョグレス進化 今、心をひとつに) 
1 tháng 10, 2000 (2000-10-01)29 tháng 3, 2017 (2017-03-29)
27 "Hợp thể vô địch! Paildramon"
"Muteki Gattai! Pairudoramon" (無敵合体! パイルドラモン) 
8 tháng 10, 2000 (2000-10-08)30 tháng 3, 2017 (2017-03-30)
28 "Cái bẫy của kẻ điều khiển côn trùng!!"
"Konchū Tsukai no Wana!!" (昆虫使いの罠!!) 
15 tháng 10, 2000 (2000-10-15)3 tháng 4, 2017 (2017-04-03)
29 "Archnemon, sai lầm của yêu nữ nhện"
"Arukenimon Kumojo no Misu" (アルケニモン 蜘蛛女のミス) 
22 tháng 10, 2000 (2000-10-22)4 tháng 4, 2017 (2017-04-04)
30 "Thể cùng cực hắc ám, BlackWarGreymon"
"Ankoku Kyūkyokutai Burakkuuōgureimon" (暗黒究極体ブラックウォーグレイモン) 
29 tháng 10, 2000 (2000-10-29)5 tháng 4, 2017 (2017-04-05)
31 "Cơn lốc của tình yêu, Silphymon"
"Ai no Arashi Shirufīmon" (愛の嵐シルフィーモン) 
5 tháng 11, 2000 (2000-11-05)6 tháng 4, 2017 (2017-04-06)
32 "Di tích bí ẩn, Linh Thạch"
"Nazo no Iseki Hōrī Sutōn" (謎の遺跡ホーリーストーン) 
12 tháng 11, 2000 (2000-11-12)10 tháng 4, 2017 (2017-04-10)
33 "Hôm nay, Miyako đến Kyoto"
"Kyō no Miyako wa Kyō no Miyako" (今日のミヤコは京の都) 
19 tháng 11, 2000 (2000-11-19)11 tháng 4, 2017 (2017-04-11)
34 "Bảo vệ Holy Point"
"Hōrī Pointo o Mamore" (ホーリーポイントを守れ) 
26 tháng 11, 2000 (2000-11-26)12 tháng 4, 2017 (2017-04-12)
35 "Đột kích! BlackWarGreymon"
"Bakushin! Burakkuuōgureimon" (爆進! ブラックウォーグレイモン) 
3 tháng 12, 2000 (2000-12-03)13 tháng 4, 2017 (2017-04-13)
36 "Thiên sứ gang thép Shakkoumon"
"Hagane no Tenshi Shakkoumon" (鋼の天使シャッコウモン) 
10 tháng 12, 2000 (2000-12-10)17 tháng 4, 2017 (2017-04-17)
37 "Thể cùng cực khổng lồ, Qinglongmon"
"Kyodai Kyūkyokutai Chinronmon" (巨大究極体チンロンモン) 
17 tháng 12, 2000 (2000-12-17)18 tháng 4, 2017 (2017-04-18)
38 "Holy Night. Cuộc tái ngộ của các Digimon"
"Hōrī Naito Dejimon Daishūgou!" (ホーリーナイト デジモン大集合!) 
24 tháng 12, 2000 (2000-12-24)19 tháng 4, 2017 (2017-04-19)
39 "Tất cả vào cuộc! Imperialdramon"
"Zenin Shutsudou! Inperiarudoramon" (全員出動! インペリアルドラモン) 
7 tháng 1, 2001 (2001-01-07)20 tháng 4, 2017 (2017-04-20)
40 "Đại chiến ở New York và Hồng Kông"
"Nyū Yōku Honkon Daikonsen!" (ニューヨーク香港大混戦!) 
14 tháng 1, 2001 (2001-01-14)24 tháng 4, 2017 (2017-04-24)
41 "Đại chiến ở Rặng San Hô và Versailles"
"Sango to Berusaiyu Dairansen!" (サンゴとベルサイユ大乱戦!) 
21 tháng 1, 2001 (2001-01-21)25 tháng 4, 2017 (2017-04-25)
42 "Tình yêu và Borsht. Cuộc chiến đấu quyết liệt!"
"Koi to Borushichi Daigekisen!" (恋とボルシチ大激戦!) 
28 tháng 1, 2001 (2001-01-28)26 tháng 4, 2017 (2017-04-26)
43 "Tổng tiến công của binh đoàn Demon"
"Dēmon Gundan no Shūrai" (デーモン軍団の襲来) 
4 tháng 2, 2001 (2001-02-04)27 tháng 4, 2017 (2017-04-27)
44 "Đại chiến sinh tử với Digimon bóng tối"
"Ankoku Dejimon to no Shitou" (暗黒デジモンとの死闘) 
11 tháng 2, 2001 (2001-02-11)1 tháng 5, 2017 (2017-05-01)
45 "Cánh cổng bóng tối"
"Ankoku no Gēto" (暗黒のゲート) 
18 tháng 2, 2001 (2001-02-18)2 tháng 5, 2017 (2017-05-02)
46 "Black War Greymon đại chiến War Greymon"
"Burakkuuōgureimon tai Uōgureimon" (ブラックウォーグレイモンVSウォーグレイモン) 
25 tháng 2, 2001 (2001-02-25)3 tháng 5, 2017 (2017-05-03)
47 "Phong ấn của BlackWarGreymon"
"Burakkuuōgureimon no Fūin" (ブラックウォーグレイモンの封印) 
4 tháng 3, 2001 (2001-03-04)4 tháng 5, 2017 (2017-05-04)
48 "Kinh hoàng! BelialVamdemon"
"Kyoufu! Beriaruvandemon" (恐怖! ベリアルヴァンデモン) 
11 tháng 3, 2001 (2001-03-11)8 tháng 5, 2017 (2017-05-08)
49 "Áo giáp tiến hóa cuối cùng"
"Saigo no Āmā Shinka" (最後のアーマー進化) 
18 tháng 3, 2001 (2001-03-18)9 tháng 5, 2017 (2017-05-09)
50 "Thế giới kĩ thuật số của chúng ta"
"Bokura no Dejitaru Wārudo" (ぼくらのデジタルワールド) 
25 tháng 3, 2001 (2001-03-25)10 tháng 5, 2017 (2017-05-10)

Digimon Tamers[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên tập phim Ngày phát sóng
1 "Guilmon ra đời! Digimon do tôi tạo ra"
"Girumon Tanjou! Boku no Kangaeta Dejimon" (ギルモン誕生! 僕の考えたデジモン) 
1 tháng 4, 2001 (2001-04-01)
2 "Cậu là bạn của tớ. Terriermon xuất hiện!"
"Kimi wa Boku no Tomodachi Teriamon Toujou!" (君はぼくのともだち テリアモン登場!) 
8 tháng 4, 2001 (2001-04-08)
3 "Renamon đại chiến Guilmon! Chiến đấu là cuộc sống của Digimon"
"Renamon tai Girumon! Tatakai koso ga Dejimon no Inochi" (レナモン対ギルモン! 戦いこそがデジモンの命) 
15 tháng 4, 2000 (2000-04-15)
4 "Bài kiểm tra của Tamer! Đánh bại Gorimon!"
"Teimā no Shiren! Gorimon wo Taose!" (テイマーの試練! ゴリモンを倒せ!) 
22 tháng 4, 2001 (2001-04-22)
5 "Culu Culu! Chơi cùng Culumon!"
"Kurukkurūn! Kurumon to Asobo!" (くるっくるーん! クルモンと遊ぼ!) 
29 tháng 4, 2001 (2001-04-29)
6 "Ý nghĩa của bạn đồng hành. Renamon tiến hóa!"
"Pātonā no Imi Renamon Shinka!" (パートナーの意味 レナモン進化!) 
6 tháng 5, 2001 (2001-05-06)
7 "Guilmon gặp nguy! Chuyến phiêu lưu trong thành phố"
"Girumon ga Abunai! Boku no Machi no Bouken" (ギルモンが危ない! ぼくの町の冒険) 
13 tháng 5, 2001 (2001-05-13)
8 "Guilmon tiến hóa! Cuộc đại chiến quyết liệt ở Tây Shinjuku"
"Girumon Shinka! Nishi-Shinjuku Daikessen" (ギルモン進化! 西新宿大決戦) 
20 tháng 5, 2001 (2001-05-20)
9 "Hãy trở lại thành Guilmon! Rắc rối của Growmon"
"Girumon ni Modotte! Guraumon Soudou" (ギルモンに戻って! グラウモン騒動) 
27 tháng 5, 2001 (2001-05-27)
10 "Renamon là bạn! Sự hoài nghi của Ruki"
"Renamon wa Tomodachi! Ruki no Mayoi" (レナモンは友達! 留姫の迷い) 
3 tháng 6, 2001 (2001-06-03)
11 "Cầu vượt Shinjiku. Trận đấu 1 phút 30 giây!"
"Shinjuku Ōgādo Ippun Sanjūbyou no Taiketsu!" (新宿大ガード 1分30秒の対決!) 
10 tháng 6, 2001 (2001-06-10)
12 "Sự bất hòa của Ruki và Renamon!"
"Ruki to Renamon Kizuna no Kiki!" (留姫とレナモン きずなの危機!) 
17 tháng 6, 2001 (2001-06-17)
13 "Điềm chẳng lành! Lệnh bắt giữ Digimon"
"Dejimon Hokaku Shirei! Wazawai no Yokan" (デジモン捕獲指令! 災いの予感) 
24 tháng 6, 2001 (2001-06-24)
14 "Đứng lên Tamer! MegaloGrowmon, siêu tiến hóa"
"Teimā yo Tate! Megaroguraumon Choushinka" (テイマーよ立て! メガログラウモン超進化) 
1 tháng 7, 2001 (2001-07-01)
15 "Rắn khổng lồ xuất hiện! Náo loạn trên tuyến Oedo"
"Kyodai Hebi Shutsugen! Ooedo Sendai Panikku" (巨大ヘビ出現!大江戸線大パニック) 
8 tháng 7, 2001 (2001-07-08)
16 "Bảo vệ ánh sáng của thành phố! Chuyến du lịch nguy hiểm của Digimon"
"Machi no Tomoshibi o Mamore! Digimon Tachino Kiken na Kyanpu" (街の灯を守れ!デジモンたちの危険なキャンプ) 
22 tháng 7, 2001 (2001-07-22)
17 "Truy tìm Thẻ Lam! Rapidmon, tốc độ ánh sáng"
"Burūkādo o Oe! Rapiddomon Denkousekka" (ブルーカードを追え! ラピッドモン電光石火) 
29 tháng 7, 2001 (2001-07-29)
18 "Tiến hóa hoàn mỹ! Nhảy múa dưới ánh trăng, Taomon"
"Utsukushi ki Shinka! Gekkou ni Mau Taomon" (美しき進化!月光に舞うタオモン) 
5 tháng 8, 2001 (2001-08-05)
19 "Ta muốn trở nên mạnh mẽ! Vùng dậy đi! Impmon"
"Tsuyoku Naritai! Hai aga re Inpumon" (強くなりたい! 這い上がれインプモン) 
12 tháng 8, 2001 (2001-08-12)
20 "Đây là Át chủ bài! Thẻ xanh của tình bạn"
"Kirifuda Hakoreda! Yuujou no Burūkādo" (切り札はコレだ! 友情のブルーカード) 
19 tháng 8, 2001 (2001-08-19)
21 "Bạn đồng hành của Juri?! Leomon của tôi"
"Juri no Pātonā!? Watashi no Reomon-sama" (樹里のパートナー!? 私のレオモン様) 
26 tháng 8, 2001 (2001-08-26)
22 "Vikaralamon xuất hiện. Bảo vệ thành phố của chúng ta!"
"Vikarāramon Tōjō Boku-tachi no Machi o Mamore!" (ヴィカラーラモン登場 僕たちの街を守れ!) 
2 tháng 9, 2001 (2001-09-02)
23 "Digimon tấn công! Tiến lên đối đầu với cơn gió"
"Dejimon Soushutsugeki! Kaze ni Mukatte Susume" (デジモン総出撃! 風に向かって進め) 
9 tháng 9, 2001 (2001-09-09)
24 "Ngày lên đường đến thế giới kỹ thuật số"
"Dejitaru Wārudo e… Tabidachi no Hi" (デジタルワールドへ・・・旅立ちの日) 
16 tháng 9, 2001 (2001-09-16)
25 "Đến thế giới kỹ thuật số! Hẹn gặp lại quê nhà"
"Dejitaru Wārudo Totsunyū! Saraba Boku-tachi no Machi" (デジタルワールド突入! さらば僕たちの街) 
23 tháng 9, 20001 (20001-09-23)
26 "Thế giới nhỏ bé! Jijimon và Babamon ở thung lũng gió"
"Shōsekai! Kaze no Tsuyoi Tani no Jijimon Babamon" (小世界! 風の強い谷のジジモン・ババモン) 
30 tháng 9, 2001 (2001-09-30)
27 "Impmon tiến hóa! Sự kinh hoàng từ Ma Vương Beelzebumon"
"Inpumon Shinka! Maō Beruzebumon no Senritsu" (インプモン進化! 魔王ベルゼブモンの戦慄) 
7 tháng 10, 2001 (2001-10-07)
28 "Bạn hay thù? Tamer huyền thoại Akiyama Ryo"
"Teki ka Migata ka!? Densetsu no Teimā Akiyama Ryou" (敵か味方か!? 伝説のテイマー秋山リョウ) 
14 tháng 10, 2001 (2001-10-14)
29 "Đây là lâu đài ma ám! Cuộc đào tẩu ngoạn mục của Culumon"
"Koko wa Yūrei no Shiro! Mayoeru Kurumon Daidasshutsu" (ここは幽霊の城! 迷えるクルモン大脱出) 
21 tháng 10, 2001 (2001-10-21)
30 "Tin nhắn khẩn từ Thế giới kỹ thuật số, Culumon là..."
"Dejitaru Wārudo kara Kinkyūrenraku Kurumon ga..." (デジタルワールドから緊急連絡 クルモンが・・・) 
28 tháng 10, 2001 (2001-10-28)
31 "Tình bạn của Guardromon. Tớ có thể chiến đấu, Tamer Hirokazu"
"Gādoromon to no Yūjō! Boku mo Tatakau Teimā Hirokazu" (ガードロモンとの友情! 僕も戦うテイマーヒロカズ) 
4 tháng 11, 2001 (2001-11-04)
32 "Bí ẩn về sự ra đời của Guilmon! Khu đáy biển bí ẩn"
"Girumon Tanjou no Nazo! Shinbinaru no Wōtā Supēsu" (ギルモン誕生の謎! 神秘なる水の宇宙) 
11 tháng 11, 2001 (2001-11-11)
33 "Terriermon ở đâu? Shiuchon đến Thế giới kỹ thuật số"
"Teriamon wa doko! Shiuchon Dejitaru Wārudo he" (テリアモンはどこ! 小春デジタルワールドへ) 
18 tháng 11, 2001 (2001-11-18)
34 "Trái tim vị tha của quân tử. Leomon hi sinh!"
"Kokoroyasashiki Yūsha Reomon Shisu!" (心優しき勇者 レオモン死す!) 
25 tháng 11, 2001 (2001-11-25)
35 "Tên ta là Dukemon! Thể Cùng cực đích thực"
"Sono Na wa Dyūkumon! Shinnaru Kyūkyoku Shinka" (その名はデュークモン! 真なる究極進化) 
2 tháng 12, 2001 (2001-12-02)
36 "Trận đánh quyết định! Dukemon đại chiến Beelzebumon"
"Kessen! Dyūkumon Tai Beruzebumon" (決戦!デュークモン対ベルゼブモン) 
9 tháng 12, 2001 (2001-12-09)
37 "Trận đánh với Zhuqiamon! SaintGalgomon, tiến hóa cùng cực"
"Taiketsu Sūtsēmon! Sentogarugomon Kyūkyoku Shinka" (対決スーツェーモン ! セントガルゴモン究極進化) 
16 tháng 12, 2001 (2001-12-16)
38 "Kẻ thù thật sự bắt đầu xuất hiện! Trận chiến Tứ Linh Thú"
"Ugoki-dashita Shin no Teki! Shiseijū no Tatakai" (動き出した真の敵 ! 四聖獣の戦い) 
23 tháng 12, 2001 (2001-12-23)
39 "Vũ điệu hoa thể Cùng cực! Sakuyamon tiến hóa"
"Maichiru Kyūkyoku no Hana! Sakuyamon Shinka" (舞い散る究極の花!サクヤモン進化) 
30 tháng 12, 2001 (2001-12-30)
40 "Hào quang tiến hóa. Shining Evolution"
"Shinka no Kagayaki Shainingu Eboryūshon" (進化の輝き シャイニング・エボリューション) 
6 tháng 1, 2002 (2002-01-06)
41 "Trở về Thế giới thực!"
"Kikan Riaru Wārudo e!" (帰還 リアル・ワールドへ!) 
13 tháng 1, 2002 (2002-01-13)
42 "D-Reaper tấn công thành phố"
"De Rīpā ni Osowareta Machi" (デ・リーパーに襲われた街) 
20 tháng 1, 2002 (2002-01-20)
43 "Khi trái tim hòa làm một. Beelzebumon tái sinh"
"Tsunagaru Kokoro Fukkatsu no Beruzebumon" (つながる心 復活のベルゼブモン) 
27 tháng 1, 2002 (2002-01-27)
44 "Cô gái bí ẩn! Mang đến sự mầu nhiệm, Dobermon"
"Nazo no Shoujo! Kiseki wo Hakobu Dōberumon" (謎の少女! 奇跡を運ぶドーベルモン) 
3 tháng 2, 2002 (2002-02-03)
45 "Tấn công D-Reaper. Tiến sâu vào kẻ thù!"
"De Rīpā ni Tachimukae Zōn Totsunyū!" (デ・リーパーに立ち向かえ ゾーン突入!) 
17 tháng 2, 2002 (2002-02-17)
46 "Chiến binh thể Cùng cực. Justimon xuất hiện!"
"Sawayakana Kyūkyoku Senshi Jasutimon Kenzan!" (爽やかな究極戦士 ジャスティモン見参!) 
24 tháng 2, 2002 (2002-02-24)
47 "Cứu nguy cho Dukemon! Grani cất cánh"
"Dyūkumon wo Sukue! Gurani Kinkyūhasshin" (デュークモンを救え! グラニ緊急発進) 
3 tháng 3, 2002 (2002-03-03)
48 "Sức mạnh bảo vệ Juri. Cú đấm của Beelzebumon"
"Juri wo Mamoru Chikara Beruzebumon no Ken!" (樹莉を守る力 ベルゼブモンの拳!) 
17 tháng 3, 2002 (2002-03-17)
49 "Thành phố bị phá hủy! Mong ước của Culumon"
"Shuto Kaimetsu! Kurumon no Negai" (首都壊滅! クルモンの願い) 
17 tháng 3, 2002 (2002-03-17)
50 "Kị sĩ rực đỏ Dukemon. Hãy cứu lấy người mình yêu!"
"Shinku no Kishi Dyūkumon Aisurumono-tachi wo Sukue!" (真紅の騎士デュークモン 愛するものたちを救え!) 
24 tháng 3, 2002 (2002-03-24)
51 "Khát vọng tạo nên sức mạnh, con đường dẫn đến tương lai"
"Yumemiru Chikara koso Bokutachi no Mirai" (夢見る力こそ 僕たちの未来) 
31 tháng 3, 2002 (2002-03-31)

Digimon Frontier[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên tập phim Ngày phát sóng
1 "Chiến binh Huyền thoại! Agnimon Hỏa"
"Densetsu no Toushi! Honō no Agunimon" (伝説の闘士!炎のアグニモン) 
7 tháng 4, 2002 (2002-04-07)
2 "Wolfmon Quang. Trận đấu ở mê cung lòng đất"
"Hikari no Vorufumon Chikameikyū no Tatakai!" (光のヴォルフモン 地下迷宮の戦い!) 
14 tháng 4, 2002 (2002-04-14)
3 "Không dung thứ cho kẻ bắt nạt! Tiến hóa thành Chakmon Băng"
"Ijime wa yurusanai! Koori no Chakkumon Shinka" (いじめは許さない! 氷のチャックモン進化) 
21 tháng 4, 2002 (2002-04-21)
4 "Cú đá của ta đau đấy! Nữ Chiến binh Fairymon"
"Watashi no Kikku wa Itai wa yo! Onna Toushi Fearimon" (私のキックは痛いわよ! 女闘士フェアリモン) 
28 tháng 4, 2002 (2002-04-28)
5 "Sức mạnh sấm sét rung chuyển mặt đất, Blitzmon!"
"Daichi o Yurugasu Ikazuchi Pawaa, Burittsumon!" (大地を揺るがす雷パワー ブリッツモン!) 
5 tháng 5, 2002 (2002-05-05)
6 "Năm Chiến binh Huyền thoại với Tân Chiến binh"
"Denetsu no Gotoushi tai Aratanaru Toushi!" (伝説の五闘士VS新たなる闘士!) 
12 tháng 5, 2002 (2002-05-12)
7 "Thành phố trên trời! Vương quốc đồ chơi của ToyAgumon"
"Sora ni Ukabu Machi! Toiagumon no Omocha no Kuni" (空に浮かぶ街! トイアグモンのおもちゃの国) 
19 tháng 5, 2002 (2002-05-19)
8 "Cứu lấy mọi người. Tiến hóa đi, Tsunomon!"
"Minna o Sukue! Shinka Surunda Tsunomon" (みんなを救え! 進化するんだツノモン) 
26 tháng 5, 2002 (2002-05-26)
9 "Khu rừng vô tuyến bí ẩn. Kẻ thù là Chakmon!?"
"Teki wa Chakkumon!? Nazo no Terebi no Mori" (敵はチャックモン!? 謎のテレビの森) 
2 tháng 6, 2002 (2002-06-02)
10 "Không thể kiểm soát Tinh linh Thú!? Grammon tiến hóa!"
"Biisuto Supiritto wa Seigyo Funou!? Garumumon Shinka!" (ビーストスピリットは制御不能!? ガルムモン進化!) 
9 tháng 6, 2002 (2002-06-09)
11 "Tấn công bạn mình! Chiến binh Huyền thoại Vritramon hoang dại"
"Ore o Taose! Densetsu no Toushi Vuritoramon Bousou" (俺を倒せ! 伝説の闘士ヴリトラモン暴走) 
16 tháng 6, 2002 (2002-06-16)
12 "Vritramon gầm vang! Đánh bại Gigasmon!"
"Hoero Vuritoramon! Taose Gigasumon" (ほえろヴリトラモン! 倒せギガスモン!) 
23 tháng 6, 2002 (2002-06-23)
13 "Seraphimon thức tỉnh! Bí mật về Mười Chiến binh"
"Mezame yo Serafimon! Juutoushi no Himitsu" (目覚めよセラフィモン! 十闘士の秘密) 
30 tháng 6, 2002 (2002-06-30)
14 "Sấm sét! Nghiền nát đất đá! Thử thách sinh tử của Bolgmon"
"Ikazuchi yo! Iwa o mo Kudake! Borugumon Kesshi no Charenji" (雷よ! 岩をも砕け! ボルグモン決死のチャレンジ) 
14 tháng 7, 2002 (2002-07-14)
15 "Tiến hóa thú thành mực! Calmaramon"
"Ikashita Biisuto Shinka! Karumaaramon" (イカしたビースト進化! カルマーラモン) 
21 tháng 7, 2002 (2002-07-21)
16 "Chỉ sức mạnh thôi thì chưa đủ! Chiến binh xinh đẹp Shutumon"
"Tsuyoi dake ja damenano yo! Utsukushiki Toushi Shuutsumon" (強いだけじゃだめなのよ! 美しき闘士シューツモン) 
28 tháng 7, 2002 (2002-07-28)
17 "Blizzarmon thổi tuyết hô băng!"
"Burizaamon fuke yo Yuki, Yobe yo Hyouga" (ブリザーモン 吹けよ雪、呼べよ氷河!) 
4 tháng 8, 2002 (2002-08-04)
18 "Xình xịch! Cuộc đua khốc liệt của Trailmon"
"Chiki Chiki! Toreirumon Mou Reesu" (チキチキ! トレイルモン猛レース) 
11 tháng 8, 2002 (2002-08-11)
19 "Giải cứu Burgermon! Trái tim trong sáng của Tomoki"
"Baagamon o Sukue! Tomoki no Pyua na Kokoro" (バーガモンを救え! 友樹のピュアな心) 
18 tháng 8, 2002 (2002-08-18)
20 "Chiến binh bí ẩn trong bóng đêm Duskmon!"
"Yami ni Hisomu Nazo no Toushi Dasukumon!" (闇にひそむ謎の闘士ダスクモン!) 
25 tháng 8, 2002 (2002-08-25)
21 "Năm Chiến binh toàn diệt!? Sức mạnh bóng đêm kinh hoàng!"
"Gotoushi Zenmetsu!? Osorubeki Yami no Pawaa!" (五闘士全滅!? 恐るべき闇のパワー!』) 
1 tháng 9, 2002 (2002-09-01)
22 "Trở về! Takuya quay về một mình"
"Waga ya e! Takuya Tatta Hitori no Kikan" (我が家へ! 拓也たった一人の帰還) 
8 tháng 9, 2002 (2002-09-08)
23 "Cảm nhận sức mạnh của Digimon! Kế hoạch toàn thể của Takuya"
"Kanjiro Dejimon no Chikara! Takuya Konshin no Sakusen" (感じろデジモンの力! 拓也渾身の作戦) 
15 tháng 9, 2002 (2002-09-15)
24 "Chạm trán Volcamon! Junpei đối mặt với quá khứ"
"Taiketsu Borukeemon! Junpei, Kakoto no Gekitou" (対決ボルケーモン! 純平、過去との激闘) 
22 tháng 9, 2002 (2002-09-22)
25 "Trận đấu đơn độc của Tomoki. Cái bẫy của Asuramon"
"Tomoki no Kodoku na Tatakai, Ashuramon no Wana" (友樹の孤独な戦い アシュラモンの罠) 
29 tháng 9, 2002 (2002-09-29)
26 "Sự ngoan cố của Ranamon! Trận chiến của nữ Digimon"
"Raanamon no Shuunen! Onna Dejimon Ikkiuchi" (ラーナモンの執念! 女デジモン一騎撃ち) 
6 tháng 10, 2002 (2002-10-06)
27 "Phép lạ của lưỡng Tinh linh. Beowulfmon khai sinh!"
"Kiseki no Daburu Supiritto! Beourufumon Tanjou" (奇跡のダブルスピリット! ベオウルフモン誕生) 
13 tháng 10, 2002 (2002-10-13)
28 "Takuya tiến hóa dung hợp. Ardhamon tuyệt kỹ bộc phá!"
"Takuya no Yūgou Shinka, Arudamon Waza Sakuretsu!" (拓也の融合進化 アルダモン技炸裂!) 
20 tháng 10, 2002 (2002-10-20)
29 "Chạy trốn! Sephirotmon tự do biến đổi"
"Tousou! Hengenjizai Sefirotomon" (逃走! 変幻自在セフィロトモン) 
27 tháng 10, 2002 (2002-10-27)
30 "Vút bay! Ám Chiến binh Velgmon"
"Hishou! Yami no Toushi Berugumon" (飛翔! 闇の闘士ベルグモン) 
3 tháng 11, 2002 (2002-11-03)
31 "Nghĩa trang Trailmon, nơi yên giấc bóng đêm"
"Yami ni Nemuru Toreirumon no Hakaba" (闇に眠るトレイルモンの墓場) 
10 tháng 11, 2002 (2002-11-10)
32 "Quá khứ được phơi bày! Bí mật của Duskmon"
"Okasareta Kako! Dasukumon no Himitsu" (明かされた過去! ダスクモンの秘密) 
17 tháng 11, 2002 (2002-11-17)
33 "Ám Chiến binh mới! Lowemon và KaiserLeomon"
"Aratanaru Yami no Toushi! Leebemon to Kaizaareomon" (新たなる闇の闘士! レーベモン&カイザーレオモン) 
24 tháng 11, 2002 (2002-11-24)
34 "Kế hoạch giải cứu Ophanimon. Quyết chiến! Venus Rose"
"Kessen! Bara no Myoujou, Ofanimon Kyuushutsusakusen" (決戦! バラの明星 オファニモン救出作戦) 
1 tháng 12, 2002 (2002-12-01)
35 "Tinh linh hợp nhất! Tiến hóa Tối thượng của Takuya và Kouji!"
"Supiritto o Hitotsu ni! Takuya to Kouji no Kyuukyoku Shinka" (スピリットを一つに! 拓也と輝二の究極進化) 
8 tháng 12, 2002 (2002-12-08)
36 "Chiến thắng vút bay! Cuộc chiến ở lâu đài của Cherubimon"
"Shouri e no Hishou! Taiketsu Kerubimon no Shiro" (勝利への飛翔! 対決ケルビモンの城) 
15 tháng 12, 2002 (2002-12-15)
37 "Tử chiến! Giành lại Thế giới số khi nào còn sống"
"Kessen! Inochi Aru Kagiri Dejitaru Wārudo wo Torimodose" (決戦! 命ある限り デジタルワールドを取り戻せ) 
22 tháng 12, 2002 (2002-12-22)
38 "Trận chiến chưa kết thúc! Lời tiên báo Lucemon hồi sinh"
"Owaranai Shitou! Rūchemon Fukkatsu no Jokyoku" (終わらない死闘! ルーチェモン復活の序曲) 
5 tháng 1, 2003 (2003-01-05)
39 "Thoát khỏi Mặt Trăng! Đây là Thế giới số!?"
"Kore ga Dejitaru Waarudo!? Tsuki kara no Dasshutsu" (これがデジタルワールド!? 月からの脱出) 
12 tháng 1, 2003 (2003-01-12)
40 "Kẻ được chọn!? Những đứa trẻ điều khiển Angemon!"
"Erabareshi Mono!? Enjemon o Ayatsuru Shounen!" (選ばれし者!? エンジェモンを操る少年!) 
19 tháng 1, 2003 (2003-01-19)
41 "Đừng để chúng quét! Cây đậu tình bạn"
"Sukyan Saseru na! Yuujou no Mame no Ki" (スキャンさせるな! 友情の豆の木) 
26 tháng 1, 2003 (2003-01-26)
42 "Bảo vệ trứng Digi! Phép màu sự sống đã mất"
"Dejitama o Mamoru! Kieyuku Inochi no Kiseki" (デジタマを守れ! 消えゆく命の奇跡) 
2 tháng 2, 2003 (2003-02-02)
43 "Quê nhà bị hủy diệt! SkullSatamon, sứ giả Địa ngục"
"Furusato Shoumetsu! Jigoku no Shisha Sukarusatamon" (故郷消滅! 地獄の使者スカルサタモン) 
9 tháng 2, 2003 (2003-02-09)
44 "Lời hứa của Kouji và Gotsumon. Cùng nhau chiến đấu!"
"Tomo ni Tatakae! Gotsumon to Kouji no Chikai" (共に戦え! ゴツモンと輝二の誓い) 
16 tháng 2, 2003 (2003-02-16)
45 "Kế hoạch giấu dữ liệu! Phòng vệ chợ Akiba"
"Deeta Kaku Ran Sakusen! Akiba Maaketto o Boueise yo" (データかく乱作戦! アキバマーケットを防衛せよ) 
23 tháng 2, 2003 (2003-02-23)
46 "Lucemon, kẻ thống trị bóng tối. Thế giới số bị hủy diệt!?"
"Dejitaru Waarudo Shoumetsu!? Ruuchemon Ankoku Shihai" (デジタルワールド消滅!? ルーチェモン暗黒支配) 
2 tháng 3, 2003 (2003-03-02)
47 "Royal Knight ngã xuống. Thế là...!!"
"Roiyaru Naitsu Chiru, Soshite...!!" (ロイヤルナイツ散る そして…!!) 
9 tháng 3, 2003 (2003-03-09)
48 "Điều ước cuối của Kouichi. Quang và Ám hợp nhất!"
"Hikari to Yami o Hitotsu ni! Kouichi Saigo no Negai" (光と闇を一つに! 輝一最後の願い) 
16 tháng 3, 2003 (2003-03-16)
49 "Susanoomon chiến đấu, Lucemon đến Thế giới loài người!!"
"Tatakae Susanoomon, Ruuchemon Ningenkai Toutatsu!!" (戦えスサノオモン ルーチェモン人間界到達!!) 
23 tháng 3, 2003 (2003-03-23)
50 "Vượt qua cả thời gian! Khởi đầu Huyền thoại mới"
"Toki o Koete! Aratana Densetsu no Hajimari" (時を越えて! 新たな伝説の始まり) 
30 tháng 3, 2003 (2003-03-30)

Digimon Savers[sửa | sửa mã nguồn]

Digimon Xros Wars[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa 1[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa 2: The Evil Death Generals and the Seven Kingdoms[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa 3: The Young Hunters Who Leapt Through Time[sửa | sửa mã nguồn]

Digimon Universe Appli Monsters[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Digimon Adventure tri.[sửa | sửa mã nguồn]

DVD phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]