Danh sách tập phim Digimon Adventure 02

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Digimon Adventure 02
Digimon Adventure 02 box set.jpg
Bìa DVD anime Digimon Adventure 02 phát hành năm 2008
Quốc gia gốcNhật Bản
Số tập50
Phát sóng
Kênh gốcFuji TV
Thời gian phát sóng2 tháng 4 năm 2000 –
25 tháng 3 năm 2001
Mùa phim
← Trước
Digimon Adventure

Digimon Adventure 02phim hoạt hình Nhật Bản sản xuất bởi Toei Animation.[1] Phim có tổng cộng 50 tập. Phim được phát sóng trên Fuji Television từ ngày 2 tháng 4 năm 2000 đến 25 tháng 3 năm 2001.[2] Phim của đạo diễn Kakudō Hiroyuki và sản xuất bởi Okuda Keisuke.[3] Nội dung phim lấy bối cảnh ba năm sau sự kiện của mùa trước Digimon Adventure kể về chuyến phiêu lưu của ba đứa trẻ được chọn mới cùng hai đứa trẻ cũ đến Thế giới Kĩ thuật số chống lại các quái thú gây hại thế giới.

Ca khúc mở đầu chính series là "Target ~Akai Shougeki~" (ターゲット~赤い衝撃~ Tāgetto ~Akai Shōgeki~?) của Wada Kouji. Bài "Ashita wa Atashi no Kaze ga Fuku" (明日はあたしの風が吹く?) của Maeda Ai được chọn làm bài hát kết thúc 25 tập đầu, còn 25 tập còn lại là bài "Itsumo Itsudemo" (いつもいつでも?). Nhạc lồng trong phim gồm sáu bài: "Break up!", "brave heart" và "Beat Hit!!" của Miyazaki Ayumi, "Boku wa Boku Datte" (僕は僕だって?) của Wada Kouji, "Now is the time" của Maeda Ai và "Bokura no Digital World" (僕らのデジタルワールド Bokura no Degitaru Wārudo?) của Digimon All Stars, Wada Kouji và Maeda Ai.

Tổng quan[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa Số tập Ngày phát sóng gốc
Ngày bắt đầu Ngày kết thúc
2 50 2 tháng 4, 2000 (2000-04-02) 25 tháng 3, 2001 (2001-03-25)

Danh sách tập[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên tập phim Ngày phát sóng gốc Ngày phát sóng tại Việt Nam (SEETV)
1 "Người kế thừa Dũng Khí"
"Yūki o Uketsugu Mono" (勇気を受け継ぐ者) 
2 tháng 4, 2000 (2000-04-02)14 tháng 2, 2017 (2017-02-14)
2 "Cánh cổng Kĩ thuật số, mở ra"
"Dejitaru Gēto Ōpun" (デジタルゲートオープン) 
9 tháng 4, 2000 (2000-04-09)15 tháng 2, 2017 (2017-02-15)
3 "Digimental Up"
"Dejimentaru Appu" (デジメンタルアップ) 
16 tháng 4, 2000 (2000-04-16)16 tháng 2, 2017 (2017-02-16)
4 "Chúa tể bóng tối, Digimon Kaiser"
"Yami no Ou Dejimon Kaizā" (闇の王デジモンカイザー) 
23 tháng 4, 2000 (2000-04-23)20 tháng 2, 2017 (2017-02-20)
5 "Phá hủy tháp Bóng tối"
"Dāku Tawā o Taose" (ダークタワーを倒せ) 
30 tháng 4, 2000 (2000-04-30)21 tháng 2, 2017 (2017-02-21)
6 "Buổi dã ngoại nguy hiểm"
"Kiken na Pikunikku" (危険なピクニック) 
7 tháng 5, 2000 (2000-05-07)22 tháng 2, 2017 (2017-02-22)
7 "Ký ức của Hikari"
"Hikari no Kioku" (ヒカリノキオク) 
14 tháng 5, 2000 (2000-05-14)23 tháng 2, 2017 (2017-02-23)
8 "Sự cô đơn của Digimon Kaiser"
"Dejimon Kaizā no Kodoku" (デジモンカイザーの孤独) 
21 tháng 5, 2000 (2000-05-21)27 tháng 2, 2017 (2017-02-27)
9 "Giới hạn ma lực của vòng Hắc ám"
"Ībiru Ringu Maryoku no Bousou" (イービルリング魔力の暴走) 
28 tháng 5, 2000 (2000-05-28)28 tháng 2, 2017 (2017-02-28)
10 "MetalGreymon là kẻ thù"
"Teki wa Metarugureimon" (敵はメタルグレイモン) 
4 tháng 6, 2000 (2000-06-04)1 tháng 3, 2017 (2017-03-01)
11 "Ánh chớp xanh, Lighdramon"
"Aoi Inazuma Raidoramon" (青い稲妻ライドラモン) 
11 tháng 6, 2000 (2000-06-11)2 tháng 3, 2017 (2017-03-02)
12 "Trận chiến ở trang trại Digimon"
"Dejimon Bokujou no Kettou" (デジモン牧場の決闘) 
18 tháng 6, 2000 (2000-06-18)6 tháng 3, 2017 (2017-03-06)
13 "Tiếng gọi của Dagomon"
"Dagomon no Yobigoe" (ダゴモンの呼び声) 
25 tháng 6, 2000 (2000-06-25)7 tháng 3, 2017 (2017-03-07)
14 "Cơn gió của Shurimon"
"Shippū no Shurimon" (疾風のシュリモン) 
2 tháng 7, 2000 (2000-07-02)8 tháng 3, 2017 (2017-03-08)
15 "Nhẫn thuật của Shurimon"
"Shurimon Bugeichou" (シュリモン武芸帳) 
9 tháng 7, 2000 (2000-07-09)9 tháng 3, 2017 (2017-03-09)
16 "Submarimon, trốn thoát từ đáy đại dương"
"Sabumarimon Kaitei kara no Dasshutsu" (サブマリモン海底からの脱出) 
23 tháng 7, 2000 (2000-07-23)13 tháng 3, 2017 (2017-03-13)
17 "Ký ức Odaiba"
"Odaiba Memoriaru" (お台場メモリアル) 
30 tháng 7, 2000 (2000-07-30)14 tháng 3, 2017 (2017-03-14)
18 "Theo dấu căn cứ của Kaiser!"
"Kaizā no Kichi o Oe!" (カイザーの基地を追え!) 
6 tháng 8, 2000 (2000-08-06)15 tháng 3, 2017 (2017-03-15)
19 "Quái thú hỗn tạp, Chimeramon"
"Gousei Majū Kimeramon" (合成魔獣キメラモン) 
13 tháng 8, 2000 (2000-08-13)16 tháng 3, 2017 (2017-03-16)
20 "Tiến hóa tối thượng! Magnamon Hoàng Kim"
"Chouzetsu Shinka! Ougon no Magunamon" (超絶進化! 黄金のマグナモン) 
20 tháng 8, 2000 (2000-08-20)20 tháng 3, 2017 (2017-03-20)
21 "Tạm biệt Ken..."
"Sayonara, Ken-chan…" (サヨナラ、賢ちゃん…) 
27 tháng 8, 2000 (2000-08-27)21 tháng 3, 2017 (2017-03-21)
22 "Lòng can đảm tiến hóa! XV-mon"
"Gouyū Shinka! Ekusubuimon" (豪勇進化! エクスブイモン) 
3 tháng 9, 2000 (2000-09-03)22 tháng 3, 2017 (2017-03-22)
23 "Khi Digivice bị ô uế bởi bóng tối"
"Dejivaisu ga Yami ni Somaru Toki" (デジヴァイスが闇に染まる時) 
10 tháng 9, 2000 (2000-09-10)23 tháng 3, 2017 (2017-03-23)
24 "Thiết giáp Ankylomon của mặt đất"
"Daichi no Soukou Ankiromon" (大地の装甲アンキロモン) 
17 tháng 9, 2000 (2000-09-17)27 tháng 3, 2017 (2017-03-27)
25 "Chiến binh bầu trời, Aquilamon"
"Ōzora no Kishi Akuiramon" (大空の騎士アクィラモン) 
24 tháng 9, 2000 (2000-09-24)28 tháng 3, 2017 (2017-03-28)
26 "Hợp thể tiến hóa, hai trái tim hòa làm một"
"Joguresu Shinka Ima, Kokoro o Hitotsu ni" (ジョグレス進化 今、心をひとつに) 
1 tháng 10, 2000 (2000-10-01)29 tháng 3, 2017 (2017-03-29)
27 "Hợp thể vô địch! Paildramon"
"Muteki Gattai! Pairudoramon" (無敵合体! パイルドラモン) 
8 tháng 10, 2000 (2000-10-08)30 tháng 3, 2017 (2017-03-30)
28 "Cái bẫy của kẻ điều khiển côn trùng!!"
"Konchū Tsukai no Wana!!" (昆虫使いの罠!!) 
15 tháng 10, 2000 (2000-10-15)3 tháng 4, 2017 (2017-04-03)
29 "Archnemon, sai lầm của yêu nữ nhện"
"Arukenimon Kumojo no Misu" (アルケニモン 蜘蛛女のミス) 
22 tháng 10, 2000 (2000-10-22)4 tháng 4, 2017 (2017-04-04)
30 "Thể cùng cực hắc ám, BlackWarGreymon"
"Ankoku Kyūkyokutai Burakkuuōgureimon" (暗黒究極体ブラックウォーグレイモン) 
29 tháng 10, 2000 (2000-10-29)5 tháng 4, 2017 (2017-04-05)
31 "Cơn lốc của tình yêu, Silphymon"
"Ai no Arashi Shirufīmon" (愛の嵐シルフィーモン) 
5 tháng 11, 2000 (2000-11-05)6 tháng 4, 2017 (2017-04-06)
32 "Di tích bí ẩn, Linh Thạch"
"Nazo no Iseki Hōrī Sutōn" (謎の遺跡ホーリーストーン) 
12 tháng 11, 2000 (2000-11-12)10 tháng 4, 2017 (2017-04-10)
33 "Hôm nay, Miyako đến Kyoto"
"Kyō no Miyako wa Kyō no Miyako" (今日のミヤコは京の都) 
19 tháng 11, 2000 (2000-11-19)11 tháng 4, 2017 (2017-04-11)
34 "Bảo vệ Holy Point"
"Hōrī Pointo o Mamore" (ホーリーポイントを守れ) 
26 tháng 11, 2000 (2000-11-26)12 tháng 4, 2017 (2017-04-12)
35 "Đột kích! BlackWarGreymon"
"Bakushin! Burakkuuōgureimon" (爆進! ブラックウォーグレイモン) 
3 tháng 12, 2000 (2000-12-03)13 tháng 4, 2017 (2017-04-13)
36 "Thiên sứ gang thép Shakkoumon"
"Hagane no Tenshi Shakkoumon" (鋼の天使シャッコウモン) 
10 tháng 12, 2000 (2000-12-10)17 tháng 4, 2017 (2017-04-17)
37 "Thể cùng cực khổng lồ, Qinglongmon"
"Kyodai Kyūkyokutai Chinronmon" (巨大究極体チンロンモン) 
17 tháng 12, 2000 (2000-12-17)18 tháng 4, 2017 (2017-04-18)
38 "Holy Night. Cuộc tái ngộ của các Digimon"
"Hōrī Naito Dejimon Daishūgou!" (ホーリーナイト デジモン大集合!) 
24 tháng 12, 2000 (2000-12-24)19 tháng 4, 2017 (2017-04-19)
39 "Tất cả vào cuộc! Imperialdramon"
"Zenin Shutsudou! Inperiarudoramon" (全員出動! インペリアルドラモン) 
7 tháng 1, 2001 (2001-01-07)20 tháng 4, 2017 (2017-04-20)
40 "Đại chiến ở New York và Hồng Kông"
"Nyū Yōku Honkon Daikonsen!" (ニューヨーク香港大混戦!) 
14 tháng 1, 2001 (2001-01-14)24 tháng 4, 2017 (2017-04-24)
41 "Đại chiến ở Rặng San Hô và Versailles"
"Sango to Berusaiyu Dairansen!" (サンゴとベルサイユ大乱戦!) 
21 tháng 1, 2001 (2001-01-21)25 tháng 4, 2017 (2017-04-25)
42 "Tình yêu và Borsht. Cuộc chiến đấu quyết liệt!"
"Koi to Borushichi Daigekisen!" (恋とボルシチ大激戦!) 
28 tháng 1, 2001 (2001-01-28)26 tháng 4, 2017 (2017-04-26)
43 "Tổng tiến công của binh đoàn Demon"
"Dēmon Gundan no Shūrai" (デーモン軍団の襲来) 
4 tháng 2, 2001 (2001-02-04)27 tháng 4, 2017 (2017-04-27)
44 "Đại chiến sinh tử với Digimon bóng tối"
"Ankoku Dejimon to no Shitou" (暗黒デジモンとの死闘) 
11 tháng 2, 2001 (2001-02-11)1 tháng 5, 2017 (2017-05-01)
45 "Cánh cổng bóng tối"
"Ankoku no Gēto" (暗黒のゲート) 
18 tháng 2, 2001 (2001-02-18)2 tháng 5, 2017 (2017-05-02)
46 "Black War Greymon đại chiến War Greymon"
"Burakkuuōgureimon tai Uōgureimon" (ブラックウォーグレイモンVSウォーグレイモン) 
25 tháng 2, 2001 (2001-02-25)3 tháng 5, 2017 (2017-05-03)
47 "Phong ấn của BlackWarGreymon"
"Burakkuuōgureimon no Fūin" (ブラックウォーグレイモンの封印) 
4 tháng 3, 2001 (2001-03-04)4 tháng 5, 2017 (2017-05-04)
48 "Kinh hoàng! BelialVamdemon"
"Kyoufu! Beriaruvandemon" (恐怖! ベリアルヴァンデモン) 
11 tháng 3, 2001 (2001-03-11)8 tháng 5, 2017 (2017-05-08)
49 "Áo giáp tiến hóa cuối cùng"
"Saigo no Āmā Shinka" (最後のアーマー進化) 
18 tháng 3, 2001 (2001-03-18)9 tháng 5, 2017 (2017-05-09)
50 "Thế giới kĩ thuật số của chúng ta"
"Bokura no Dejitaru Wārudo" (ぼくらのデジタルワールド) 
25 tháng 3, 2001 (2001-03-25)10 tháng 5, 2017 (2017-05-10)


Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ デジモンアドベンチャー02 - フジテレビ [Digimon Adventure 02 - Fuji TV] (bằng tiếng Nhật). Fuji Television. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2009. 
  2. ^ デジモンアドベンチャー02各話あらすじ [Digimon Adventure 02 Episode Plot] (bằng tiếng Nhật). Toei Animation. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2009. 
  3. ^ デジモンアドベンチャー02スタッフ [Digimon Adventure 02 Staff] (bằng tiếng Nhật). Toei Animation. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2009. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]