Toei Animation

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Toei Animation Co., Ltd
東映アニメーション株式会社
Loại hình
Tập đoàn thương mại
(JASDAQ4816)
Ngành nghềXưởng phim và hãng sản xuất hoạt hình
Tình trạngĐang hoạt động
Thành lậpNhật Bản 23 tháng 1, 1948
Hoa Kỳ 12 tháng 6 năm 2000
Trụ sở chính2-10-5 Higashi Ohizumi, Nerima, Tōkyō 178-8567, Nhật Bản
Nhân viên chủ chốt
Tomari Tsutomu (Chủ tịch)
Takahashi Hiroshi (Chủ tịch)
tăng 29,911 triệu USD[1]
Chủ sở hữuToei Company, Ltd. (32%)
TV Asahi Corporation (14,29%)
Fuji Television Network, Inc. (7,14%)
Công ty conXem phía dưới
Websitewww.toei-anim.co.jp

Toei Animation Co., Ltd. (東映アニメーション株式会社 Tōei Animēshon Kabushiki-gaisha?) là một hãng sản xuất phim hoạt hình Nhật Bản (anime) do Toei Co., Ltd sở hữu. Công ty được thành lập vào năm 1948 dưới tên Japan Animated Films, sau đó được Toei mua lại và đổi thành Toei Doga Co., Ltd. vào năm 1956, tiếp tục vào năm 1998 đổi thành tên gọi Toei Animation như hiện nay. Trụ sở công ty được đặt tại Ohizumi Studio ở Nerima, Tōkyō.[2]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trụ sở Toei Animation vào năm 2014

Xưởng phim được thành lập bởi Masaoka Kenzō và Yamamoto Zenjirō vào năm 1948 dưới tên Japan Animated Films (日本動画映画 Nihon Dōga Eiga?, thường được viết ngắn là 日動映画 (Nichidō Eiga)). Năm 1956, Toei mua lại xưởng phim để mở rộng cơ cấu và phát triển thành một tập đoàn, gọi tên nó là Toei Doga Co., Ltd. (東映動画株式会社 Tōei Dōga Kabushiki-gaisha?, "dōga" trong tiếng Nhật nghĩa "animation" (hoạt hình)), nó còn có tên là Toei Animation Co., Ltd. khi kinh doanh ngoài Nhật Bản. Trong những năm qua, công ty đã sản xuất một lượng lớn phim truyền hình, phim và chuyển thể nhiều manga của các tác giả nổi tiếng thành anime, phổ biến trên toàn thế giới. Miyazaki Hayao, Takahata Isao, Matsumoto LeijiKotabe Yoichi là những tác giả nổi tiếng từng làm việc với Toei. Năm 1998, nó đã được đổi từ tên tiếng Nhật thành Toei Animation. Toei là một trong những nhà tài trợ kênh truyền hình vệ tinh Nhật Bản chuyên phát sóng anime, Animax, cùng với các xưởng phim và doanh nghiệp sản xuất anime khác như Sunrise, TMS EntertainmentNihon Ad Systems Inc.[3][4][5]

Linh vật của họ là mèo Pero, lấy từ một bộ phim do họ sản xuất vào năm 1969 chuyển thể từ quyển sách Chú mèo đi hia.

Toei Animation sản xuất các phiên bản anime chuyển thể từ manga của những họa sĩ huyền thoại, bao gồm Nagai Go, Ishinomori Shotaro, Kurumada Masami, Toriyama AkiraTakeuchi Naoko. Ngoài ra, công ty đã hỗ trợ phổ biến các thể loại Mahō shōjoSiêu Robot của anime; trong đó hầu hết các bộ phim truyền hình của Toei đã lấy chủ đề từ các thể loại này, như chuyển thể anime Mahoutsukai Sally từ manga cùng tên của Yokoyama Mitsuteru, và Mazinger Z của Nagai Go.

Nhiều anime do Toei Animation sản xuất đã đoạt giải Anime Grand Prix của Animage như Galaxy Express 999 vào năm 1981, Áo giáp vàng vào năm 1987 và Thủy thủ Mặt Trăng vào năm 1992.

Ngoài việc sản xuất anime phát hành trong nước ở Nhật Bản, trong những năm 1980, Toei Animation cũng cung cấp hình ảnh hoạt họa cho một số loạt phim hoạt hình Mỹ của các công ty Mỹ.

Các công ty con[sửa | sửa mã nguồn]

  • TAVAC (Toei Audio Visual Art Center)
    • Cơ sở thu âm của Toei chuyên về hiệu ứng âm thanh, video và lồng tiếng.
  • Toei Animation Music Publishing
    • Bộ phận âm nhạc của công ty gồm những nhà soạn nhạc hoạt động với các đài truyền hình và tập đoàn sản xuất.
  • Toei Animation Phils., Inc.
    • Bộ phận của công ty, cung cấp anime do Toei sản xuất và lồng tiếng lại rồi phát trên thị trường Philippines.
  • Toei Animation Inc. (bộ phận ở Hoa Kỳ) và Toei Doga US Services, Inc.
  • Toei Animation Europe S.A.S.
    • Bộ phận của Toei đặt trụ sở tại Paris, Pháp, tham gia sản xuất, cấp phép và tiếp thị hoạt hình sản xuất ở Châu Âu.
  • Toei Animation Enterprises Limited
    • Được thành lập tại Hồng Kông dưới tên kinh doanh Animation International Limited vào năm 1997,[7] sau đó là công ty con của Toei vào năm 2009.[8]
  • Toei Animation (Shanghai) Co.

Danh sách anime sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Thập niên 1960[sửa | sửa mã nguồn]

Thập niên 1970[sửa | sửa mã nguồn]

Thập niên 1980[sửa | sửa mã nguồn]

Thập niên 1990[sửa | sửa mã nguồn]

Thập niên 2000[sửa | sửa mã nguồn]

Thập niên 2010[sửa | sửa mã nguồn]

Phim sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Trò chơi sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hokuto no Ken (1986)
  • Baltron (1986)
  • Puss In Boots: An Adventure Around the World in 80 Days [Nagagutsu o Haita Neko: Sekai Isshū 80 Nichi Dai Bōken] (1986)
  • Hokuto No Ken 2: Seikimatsu Kyuuseishu Densetsu (1987)
  • SWAT: Special Weapons and Tactics (1987)
  • Kamen no Ninja: Akakage (1988)
  • Fighting Road (1988)
  • Sukeban Deka III (1988)
  • Mr. Gold Tooyama no Kinsan Space Chou (1988)
  • Hokuto no Ken 3: Shinseiki Souzou Seiken Retsuden (1989)
  • Hokuto no Ken: Seizetsu Juuban Shoubu [Fist of the North Star: 10 Big Brawls for the King of Universe] (1989)
  • Shin Satomi Hakkenden: Hikari to Yami no Tatakai:' (1989)
  • Mottomo Abunai Deka (1990)
  • Volleyfire (1990)
  • Bloody Warriors: Shango no Gyakushuu (1990)
  • Scotland Yard (1990)
  • Hokuto no Ken 4: Shichisei Hakenden: Hokuto Shinken no Kanata e (1991)
  • Final Reverse 1991)
  • Shikinjou [Phiên bản FamicomGame Boy] (1991)
  • Raiden Trad (1991)
  • Hokuto no Ken 5: Tenma Ryuuseiden Ai Zesshou (1992)
  • Hokuto no Ken 6: Gekitou Denshouken - Haou heno Michi (1992)
  • Hokuto no Ken 7: Seiken Retsuden - Denshousha heno Michi (1993)
  • Koede Asobu: Heart Catch PreCure! (2010)
  • Enka no Pandemica (2014)

Phim CGI sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Lồng tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Có những hoạt hình từ các hãng phim nước ngoài được Toei lồng tiếng Nhật gồm:

  • The Mystery of the Third Planet (hoạt hình Nga năm 1981, lồng tiếng năm 2008)
  • Les Maîtres du temps (hoạt hình Pháp-Hungary năm 1982, lồng tiếng năm 2014)
  • Alice's Birthday (hoạt hình Nga năm 2009, lồng tiếng năm 2013).

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Toei official website - corporate profile (tiếng Nhật)
  2. ^ "Outline." Toei Animation. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2010.
  3. ^ “About | アニマックス” (bằng tiếng Nhật). Animax.co.jp. Truy cập 23 tháng 5 năm 2019. 
  4. ^ “沿革/東映アニメーション株式会社”. Web.archive.org. 12 tháng 10 năm 2013. Bản gốc lưu trữ 12 tháng 10 năm 2013. 
  5. ^ “Toei Animation”. Web.archive.org. 2 tháng 3 năm 2015. Bản gốc lưu trữ 2 tháng 3 năm 2015. Truy cập 23 tháng 5 năm 2019. 
  6. ^ “Toei Animation Inc. About Us”. toei-animation-usa.com. Truy cập 23 tháng 5 năm 2019. 
  7. ^ a ă “Toei Animation Affiliated Companies”. corp.toei-anim.co.jp. Truy cập 23 tháng 5 năm 2019. 
  8. ^ “PRESS | 香港子会社を100%子会社に” (bằng tiếng Nhật). corp.toei-anim.co.jp. 15 tháng 1 năm 2009. 
  9. ^ Animax Award official site, Animax official website. (tiếng Nhật)
  10. ^ “Asataro, the Onion Samurai! starts on TV Asahi at 6:30 a.m. on Oct. 12, and on BS Asahi at 5:00 p.m. on Nov. 21 2008. (TOEI ANIMATION PRESS RELEASE)”. Truy cập 26 tháng 3 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]