TMS Entertainment

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
TMS Entertainment Co., Ltd.
株式会社トムス・エンタテインメント
Loại hình
Kabushiki kaisha
Ngành nghề xưởng hoạt hình
Thành lập tháng 10 năm 1946[note 1][1]
Người sáng lập Fujioka Yutaka
Trụ sở chính Nakano, Nakano-ku, Tokyo
Nhân viên chủ chốt
Okamura Hideki
(Chủ tịch)
Công ty mẹ Sega Sammy Holdings
Công ty con Telecom Animation Film
TMS Photo
TMS Music
TOCSIS
Website www.tms-e.co.jp

TMS Entertainment Co., Ltd. (株式会社トムス・エンタテインメント Kabushiki-gaisha Tomusu Entateinmento?) trước đây gọi là Tōkyō Movie Shinsha (東京ムービー新社 Tōkyō Mūbī Shinsha?) còn được biết như Tokyo Movie hay TMS-Kyokuchi, một cong ty con của Sega Sammy từ năm 2005), là một xưởng hoạt hình Nhật Bản, được thành lập vào tháng 10 năm 1946. Một trong những xưởng anime lâu đời nhất và nổi bật nhất ở Nhật Bản. Công ty nào cũng đã sản xuất ra nhiều loạt hoạt hình đang chiếu ở nhiều quốc gia khác như Pháp, Hoa KỳItaly. Hiện tại công ty sử dụng "TMS Entertainment, Ltd." như tên của công ty mình, tuy nhiên xưởng hoạt hình này được gọi như là Tokyo Movie (東京ムービー Tōkyō Mūbī?). Công ty này cũng có một công ty con sở hữu hoàn toàn Telecom Animation Film (TAF) thường cùng làm hoạt hình với TMS. Công ty này hầu như các fan hâm mộ người Mĩ đánh giá rất cao cho chất lượng làm việc cao hơn so với các nhà cạnh trạnh hoạt hình nước người. Thường được ví có thể làm song song những tập trong cùng phim hoạt hình, cũng như trong sản xuất như Tiny Toon Adventures. Nhà sản xuất của Batman the Animated Seriescông việc của họ không ngừng được ca ngợi trên những bài bình luận và thậm chí còn được làm việc với họ trên nhiều tập và những dự án khác.

Sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Thập niên 1960[sửa | sửa mã nguồn]

Thập niên 1970[sửa | sửa mã nguồn]

  • Chingō Muchabe (sản xuất năm 1967 nhưng mãi đến tháng 12- tháng 3 năm 1971 mới ra mắt)
  • Shin Obake no Q-Tarō (1 tháng 9 năm 1971-tháng 12 năm 1972)
  • Tensai Bakabon (gốc) (25 tháng 9 năm 1971-tháng 6 năm 1972)
  • Lupin III (gốc) (tháng 10 năm 1971-tháng 3 năm 1972)
  • Akadō Suzunosuke (tháng 4 năm 1972-1973)
  • Dokonjō Gaeru (gốc) (tháng 10 năm 1972-1974)
  • Jungle Kurobe (tháng 3-tháng 9 năm 1973)
  • Doraemon (tháng 4-tháng 9 năm 1973)
  • Arano no Isamu (tháng 4 năm 1973-27 tháng 3 năm 1974)
  • Karate Baka Ichidai (3 tháng 10 năm 1973-25 tháng 9 năm 1974)
  • Ace o Nerae! (gốc) (5 tháng 10 năm 1973-29 tháng 3 năm 1974)
  • Samurai Giants (7 tháng 10 năm 1973-15 tháng 9 năm 1974)
  • Judo Sanka (tháng 4 năm 1974-30 tháng 9 năm 1974)
  • Hajime Ningen Gyatruz (tháng 10 năm 1974-1976)
  • Ganba no Bōken (tháng 4-tháng 9 năm 1975)
  • Gensō Tensai Bakabon (tháng 10 năm 1975-1977)
  • Hana no Kakarichō (1976–1977)
  • Shin Kyōjin no Hoshi (1 tháng 10 năm 1977-tháng 9 năm 1978)
  • Hyouga Senshi Guyslugger (đồng sản xuất với Toei Animation; semi-làm lại của Cyborg 009) (tháng 4 năm 1977-tháng 8 năm 1977)
  • Ie Naki Ko (Remi, dựa trên cuốn sách nước Pháp Sans Famille) (2 tháng 10 năm 1977-tháng 10 năm 1978)
  • Shin Lupin III (3 tháng 10 năm 1977–1980)
  • Takarajima (Treasure Island) (8 tháng 10 năm 1978-tháng 4 năm 1979)
  • Shin Ace o Nerae! (14 tháng 10 năm 1978-tháng 3 năm 1979)
  • Shin Kyōjin no Hoshi 2 (tháng 3,-tháng 9 năm 1979)
  • Versailles no Bara (tháng 10,1979-tháng.1980)

Thập niên 1980[sửa | sửa mã nguồn]

Thập niên 1990[sửa | sửa mã nguồn]

Thập niên 2000[sửa | sửa mã nguồn]

Phim chiếu rạp[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình và đặc biệt[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bōchan (tháng 6 năm 1980)
  • Nijū-yon [24] no Hitomi (tháng 10 năm 1980)
  • Sugata Sanshirō (1981)
  • Son Goku: Silk Road o Tobu!! (1982)
  • Phim truyền hình dài tập Lupin III (1989–nay)
  • Soreike! Anpanman
    • Minami no Umi o Sukae (1990)
    • Kieta Jam Oji-san (1993)
    • Keito no Shiro no Christmas (1995)
  • Rayearth: Zokan go (1995)

OVA[sửa | sửa mã nguồn]

Chú ý[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ (21st year of the Shōwa period); However the animation studio was not founded until 1964

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]