Bones (xưởng phim)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Bones Inc.
株式会社ボンズ
Loại hình
Kabushiki kaisha
Ngành nghề Xưởng phim hoạt hình
Thể loại Various
Thành lập tháng 10, 1998; 20 năm trước
Trụ sở chính 3-1-12 Sanbiru Igusa, Suginami, Tokyo, Nhật Bản
Nhân viên chủ chốt
Masahiko Minami
Hiroshi Ōsaka
Toshihiro Kawamoto
Website bones.co.jp

Bones Inc. (株式会社 ボンズ Kabushiki Kaisha Bonzu?), thường được phiên âm sang Romanji là BONES tại Nhật Bản, là một xưởng phim anime Nhật Bản. Xưởng phim này đã sản xuất vô vàn series, bao gồm RahXephon, Wolf's Rain, Scrapped Princess, Eureka Seven, Angelic Layer, Darker than Black, Soul Eater, Ouran High School Host Club và hai bộ phim chuyển thể của Fullmetal Alchemist manga cùng với Star Driver, Gosick, và Space Dandy, "Bungou Stray Dogs", "Noragami", "My hero academia", "Mob Psycho 100".Xưởng phim được đặt trụ sở chính ở Igusa, Suginami, Tokyo.[1]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Bones được thành lập bởi các nhân viên của Sunrise Masahiko Minami, Hiroshi ŌsakaToshihiro Kawamoto trong tháng 10 năm 1998. Một trong những dự án đầu tiên của họ được cộng tác với Sunrise là Cowboy Bebop: Knockin' on Heaven's Door, một bộ phim được dựa trên serie anime Cowboy Bebop.

Năm 2007, hãng phim phải chịu đựng sự mất mát của đồng sáng lập Hiroshi Ōsaka, nổi tiếng với công việc thiết kế nhân vật trong các serie như Mobile Suit Victory Gundam, Mobile Fighter G GundamThe Mars Daybreak. Ōsaka đã chiến đấu với căn bệnh ung thư, và đã qua đời vì căn bệnh này vào ngày 24 tháng 9 năm 2007. Ông hưởng thọ 44 tuổi.[2]

Kể từ cái chết của Hiroshi Ōsaka, đã có thêm hai người được thay thế đảm nhiệm vai trò, đó là Makoto Watanabe và Takahiro Komori. Takahiro Komori được biết đến như là người thiết kế nhân vật và là một animator, người đã làm việc với các phòng thu kể từ thành lập. Công việc trước đó của anh là thiết kế trong các series Angelic Layer, Scrapped Princess, và Darker than Black.[3]

Các dự án[sửa | sửa mã nguồn]

Anime truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Tên phim Kênh phát sóng Ngày bắt đầu Ngày kết thúc Ghi chú
Hiwou War Chronicles NHK BS2 24 tháng 10 năm 2000 1 tháng 5 năm 2001 Dự án gốc
Kidō Tenshi Angelic Layer TV Tokyo 1 tháng 4 năm 2001 30 tháng 9 năm 2001 Dựa trên manga của CLAMP
RahXephon Fuji TV 21 tháng 1 năm 2002 10 tháng 9 năm 2002 Dự án gốc
Wolf's Rain Fuji TV 6 tháng 1 năm 2003 29 tháng 7 năm 2003 Dự án gốc
Scrapped Princess WOWOW 8 tháng 4 năm 2003 7 tháng 10 năm 2003 Dựa trên light novel của Ichirō Sakaki
Fullmetal Alchemist MBS, TBS 4 tháng 10 năm 2003 2 tháng 10 năm 2004 Dựa trên manga của Hiromu Arakawa
Kenran Butohsai - The Mars Daybreak TV Tokyo 1 tháng 4 năm 2004 23 tháng 9 năm 2004 Dự án gốc
Kurau Phantom Memory TV Asahi 24 tháng 6 năm 2004 15 tháng 12 năm 2004 Dự án gốc
Psalms of Planets Eureka Seven JNN (MBS) 26 tháng 4 năm 2005 5 tháng 4 năm 2006 Dự án gốc
Ouran High School Host Club NTV 4 tháng 4 năm 2006 27 tháng 9 năm 2006 Dựa trên manga của Bisco Hatori
Jyu-Oh-Sei Fuji TV 13 tháng 4 năm 2006 22 tháng 6 năm 2006 Dựa trên manga của by Natsumi Itsuki
Ghost Slayers Ayashi MBS, TBS 7 tháng 10 năm 2006 31 tháng 3 năm 2007 Dự án gốc
Darker than Black: Kuro no Keiyakusha MBS, TBS 5 tháng 4 năm 2007 28 tháng 9 năm 2007 Dự án gốc
Skull Man Fuji TV 28 tháng 4 năm 2007 21 tháng 7 năm 2007 Dựa trên manga của by Shotaro Ishinomori
Soul Eater TXN (TV Tokyo) 7 tháng 4 năm 2008 30 tháng 3 năm 2009 Dựa trên manga củaAtsushi Ōkubo
Chiko, Heiress of the Phantom Thief Fuji TV 12 tháng 4 năm 2008 ngày 27 tháng 9 năm 2008 Dựa trên manga của Shinji Ohara
(Sản xuất cùng với Telecom Animation Film)
Fullmetal Alchemist: Brotherhood JNN (MBS) 5 tháng 4 năm 2009 4 tháng 7 năm 2010 Phần hai của Fullmetal Alchemist
Tokyo Magnitude 8.0 Fuji TV 9 tháng 7 năm 2009 17 tháng 9 năm 2009 Dự án gốc
(Sản xuất cùng với Kinema Citrus)
Darker than Black: Ryūsei no Gemini MBS, TBS 8 tháng 10 năm 2009 25 tháng 12 năm 2009 Phần hai của Darker Than Black
Heroman TXN (TV Tokyo) 1 tháng 4 năm 2010 23 tháng 9 năm 2010 Dự án gốc, hợp tác với Stan Lee
Star Driver: Kagayaki no Takuto JNN (MBS) 3 tháng 10 năm 2010 4 tháng 4 năm 2011 Dự án gốc
Gosick TV Tokyo 7 tháng 1 năm 2011 2 tháng 7 năm 2011 Dựa trên light novel của Kazuki Sakuraba
No. 6 Fuji TV 8 tháng 7 năm 2011 15 tháng 9 năm 2011 Dựa trên tiểu thuyết của Atsuko Asano
Un-Go Fuji TV 14 tháng 10 năm 2011 23 tháng 12 năm 2011 Dựa trên dự án của Ango Sakaguchi
Eureka Seven: Astral Ocean MBS, TBS 12 tháng 4 năm 2012 19 tháng 11 năm 2012 Phần 2 của Eureka Seven
Blast of Tempest MBS, TBS 4 tháng 10 năm 2012 28 tháng 3 năm 2013 Dựa trên manga của by Kyō Shirodaira
Tenkai Knights Cartoon Network 24 tháng 8 năm 2013 (Hoa Kì/Canada)
5 tháng 4 năm 2014 (Nhật Bản)
6 tháng 12 năm 2014 (Hoa Kì/Canada)
28 tháng 3 năm 2015 (Nhật Bản)
Dự án gốc
Space Dandy Adult Swim, Tokyo MX 4 tháng 10 năm 2014 26 tháng 3 năm 2014 Dự án gốc
Noragami Tokyo MX 5 tháng 1 năm 2014 23 tháng 3 năm 2014 Dựa trên manga của Adachitoka
Captain Earth MBS 5 tháng 4 năm 2014 20 tháng 9 năm 2014 Dự án gốc
Soul Eater Not! TV Tokyo 8 tháng 4 năm 2014 2 tháng 7 năm 2014 Dựa trên manga của Atsushi Ōkubo
Spin-off to Soul Eater
Chaika - The Coffin Princess Tokyo MX 9 tháng 4 năm 2014 25 tháng 6 năm 2014 Dựa trên light novel của Ichirō Sakaki
Space Dandy II Adult Swim, Tokyo MX 6 tháng 7 năm 2014 28 tháng 9 năm 2014 Phần 2 của Space Dandy
Chaika - The Coffin Princess: Avenging Battle Tokyo MX 8 tháng 10 năm 2014 10 tháng 12 năm 2014 Phần 2 của Chaika - The Coffin Princess
Blood Blockade Battlefront MBS 4 tháng 4 năm 2015 4 tháng 10 năm 2015 Dựa trên manga của Yasuhiro Nightow
Show by Rock!! Tokyo MX 5 tháng 4 năm 2015 21 tháng 6 năm 2015 Dựa trên video game bởi Geechs và Sanrio
Snow White with the Red Hair Tokyo MX 6 tháng 7 năm 2015 21 tháng 9 năm 2015 Dựa trên manga của Sorata Akidzuki
Noragami Aragoto Tokyo MX 2 tháng 10 năm 2015 25 tháng 12 năm 2015 Phần 2 của Noragami
Concrete Revolutio Tokyo MX 4 tháng 10 năm 2015 27 tháng 12 năm 2015 Dự án gốc
Snow White with the Red Hair Season 2 Tokyo MX 11 tháng 1 năm 2016 28 tháng 3 năm 2016 Phần 2 của Snow White with the Red Hair
Concrete Revolutio ~Chojin Genso~ THE LAST SONG Tokyo MX 3 tháng 4 năm 2016 17 tháng 6 năm 2016 Phần 2 của Concrete Revolutio
My Hero Academia JNN (MBS) 3 tháng 4 năm 2016 26 tháng 6 năm 2016 Dựa trên manga của Kōhei Horikoshi
Bungo Stray Dogs Tokyo MX 6 tháng 4 năm 2016 22 tháng 6 năm 2016 Dựa trên manga của Asagiri Kafka
Show by Rock!! Short!! Tokyo MX 4 tháng 7 năm 2016 TBA Anime ngắn dựa trên Show by Rock!!
Mob Psycho 100 Tokyo MX 12 tháng 7 năm 2016 TBA Dựa trên webcomic sản xuất bởi One
Bungo Stray Dogs Season 2 Tokyo MX Tháng 10, 2016 TBA Phần 2 của Bungo Stray Dogs
Show by Rock!! Season 2 Tokyo MX Tháng 10, 2016 TBA Phần 2 của Show by Rock!!
My Hero Academia Season 2 TBA TBA TBA Phần 2 của to My Hero Academia

OVA[sửa | sửa mã nguồn]

Web anime[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Fleeting Petals (泡沫の花弁 Utakata no Kaben?) (18 tháng 6 năm 2011)
  2. Wild Dance of Chaos (混沌の蘭舞 Konton no Ranbu?) (16 tháng 7 năm 2011)
  3. Never ending Crime (夢幻の連座 Mugen no Renza?) (13 tháng 8 năm 2011)
  4. Crimes in a Blank Dream (紅蓮の焦心 Guren no Shoushin?) (10 tháng 9 năm 2011)
  5. Heroic Return (双絶の来復 Souzetsu no Raifuku?) (5 tháng 11 năm 2011)
  6. Eternal Eternity (永久の久遠 Towa no Quon?) (26 tháng 11 năm 2011)

Trò chơi điện tử[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ "company info." Bones. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2010.
  2. ^ “Bones Co-Founder Hiroshi Ōsaka Passes Away”. Anime News Network. Ngày 24 tháng 9 năm 2007. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2008. 
  3. ^ “Bones Company Info”. Bones. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2008. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]