Arms Corporation

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Arms Corporation
有限会社アームス
Tên cũ
Dandelion
Triple X
Loại hình
Yūgen gaisha
Ngành nghềCông nghiệp anime
Tình trạngPhá sản
Thành lập18 tháng 11 năm 1996 (26 năm trước) (1996-11-18)
Giải thể4 tháng 8 năm 2020 (2 năm trước) (2020-08-04)
Trụ sở chínhSuginami, Tokyo, Nhật Bản
Thành viên chủ chốt
Shimizu Osamu (Giám đốc đại diện)
Websitewww.a-rms.co.jp

Arms Corporation (有限会社アームス Yūgen-gaisha Āmusu?, cách điệu là ARMS) là một hãng phim hoạt hình Nhật Bản có trụ sở tại Suginami, Tokyo, từng hoạt động vào năm 1996 trở đi cho đến khi bị giải thể vào năm 2020.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Arms được thành lập vào ngày 18 tháng 11 năm 1996. Ban đầu, công ty tập trung sản xuất hentai sử dụng nhiều tên gọi như "ARMS", "Dandelion"[a], "Triple X" và "Garyū Studio"[b]. Tuy nhiên, do doanh số bán ra của các tựa hentai này suy giảm theo năm, Arms đã chuyển sang sản xuất anime truyền hình, bắt đầu với Mezzo DSA, lên sóng năm 2004.[1][2][3][4]

Vào tháng 8 năm 2017, công ty đổi tên sang Common Sense Inc. (株式会社コモンセンス?) nhưng vẫn giữ Arms làm tên thương mại.[5]

Vào ngày 31 tháng 5 năm 2020, Common Sense quyết định giải thể thông qua một cuộc họp công ty, và chính thức bị phá sản vào ngày 4 tháng 8 cùng năm.[5]

Sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Anime truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Ngày phát sóng Đạo diễn Số tập Ghi chú
Bắt đầu Kết thúc
2004 Mezzo DSA 4 tháng 1 30 tháng 3 Umetsu Yasuomi 12 Tác phẩm gốc.
Elfen Lied 5 tháng 7 17 tháng 10 Kanbe Mamoru 13 Chuyển thể từ manga của Okamoto Lynn.
Kakyūsei 2 1 tháng 10 24 tháng 12 Morino Yōsei 13 Dựa trên trò chơi điện tử của ELF.
2006 Joshi Kōsei: Girl's High 3 tháng 4 19 tháng 6 Fujimoto Yoshitaka 12 Chuyển thể từ manga của Oshima Towa.
Himawari! 8 tháng 4 1 tháng 7 Kageyama Shigenori 13 Chuyển thể từ bộ manga của GoDo.
2007 Himawari!! 6 tháng 1 31 tháng 3 13 Phần tiếp theo của Himawari!.
Ikki Tousen: Dragon Destiny 26 tháng 2 12 tháng 5 Ōhata Koichi 12 Phần tiếp theo của Ikki Tousen: Battle Vixens.
Genshiken 2 11 tháng 10 27 tháng 12 Yoshimoto Kinji 12 Phần tiếp theo của Genshiken OVA.
2008 Ikki Tousen: Great Guardians 11 tháng 6 27 tháng 8 Ōhata Koichi 12 Phần tiếp theo của Ikki Tousen: Dragon Destiny.
2009 Queen's Blade: Rurō no Senshi 2 tháng 4 16 tháng 8 Yoshimoto Kinji 12 Dựa trên thương hiệu sách Queen's Blade của Hobby Japan.
Queen's Blade: Gyokuza o Tsugumono 24 tháng 9 10 tháng 12 12 Phần tiếp theo của Queen's Blade: Rurō no s=Senshi.
2010 Hyakka Ryōran: Samurai Girls 4 tháng 9 20 tháng 12 KOBUN 12 Chuyển thể từ bộ light novel của Suzuki Akira và Niθ.
2012 Queen's Blade Rebellion 3 tháng 4 19 tháng 6 Morino Yōsei 12 Nối tiếp toàn bộ câu chuyện của Queen's Blade.
Hagure Yūsha no Aesthetic 6 tháng 7 21 tháng 9 Kujō Rion 12 Dựa trên bộ light novel của Uesu Tetsuto và Tamago no Kimi.
2013 Maoyū Maō Yūsha 5 tháng 1 30 tháng 3 Takahashi Takeo 12 Dựa trên bộ light novel của Touno Mamare, Mizutama Keinojou và Toi8.
Hyakka Ryōran: Samurai Bride 5 tháng 4 21 tháng 6 KOBUN 12 Phần tiếp theo của Hyakka Ryōran: Samurai Girls.
Sekai de Ichiban Tsuyoku Naritai! 6 tháng 10 22 tháng 12 Kujo Rion 12 Chuyển thể từ bộ manga của ESE và Natsuki Kiyohito.[6]
2014 Wizard Barristers: Benmashi Cecil 11 tháng 1 30 tháng 3 Uemetsu Yasuomi 12 Tác phẩm gốc
Gokukoku no Brynhildr 6 tháng 4 29 tháng 6 Imaizumi Kenichi 13 Chuyển thể từ manga của Okamoto Lynn.[7]
2015 Isuca 24 tháng 1 28 tháng 3 Iwanaga Akira 10 Chuyển thể từ manga của Takahashi Osamu.[8]
Valkyrie Drive: Mermaid 10 tháng 10 26 tháng 12 Kaneko Hiraku 12 Thuộc một dự án của Marvelous.[9]
2022 Shin Ikki Tousen 17 tháng 5 31 tháng 5 Kujo Rion 3 Chuyển thể từ Yūji Shiozaki.[10]

OVA[sửa | sửa mã nguồn]

Tựa đề Đạo diễn Phát hành Số tập Ghi chú
Pia Carrot e Yōkoso!! 2 DX Morino Yōsei 18 tháng 12, 1999 – 25 tháng 10, 2000 6 Tập OVA chuyển thể từ visual novel của Cocktail Soft, KID và Stack.
Sản xuất dưới tên Garyū Studio.
First Kiss Monogatari Fukumoto Kan 14 tháng 2, 2000 1 Chuyển thể từ visual novel của HuneX.
One ~Kagayaku Kisetsu e~ Morino Yōsei 10 tháng 8, 2001 – 24 tháng 5, 2002 4 Chuyển thể từ visual novel của Tactics.
Sản xuất dưới tên Triple X.
Nakoruru ~Ano hito kara no okurimono~ Kanazawa Katsuma 25 tháng 5, 2002 1 Chuyển thể từ một trò chơi đối kháng của SNK.
I"s Morino Yōsei 9 tháng 12, 2002 – 25 tháng 3, 2003 2 Chuyển thể từ manga của Katsura Masakazu.
Hợp tác sản xuất với Pierrot.
With You: Mitsumeteitai Morino Yōsei 25 tháng 12, 2002 – 25 tháng 5, 2001 2 Chuyển thể từ một trò chơi của Cocktail Soft.
Sản xuất dưới tên Triple X.
Elfen Lied: Regenschauer Kanbe Mamoru 21 tháng 4, 2005 1 Tập 10.5 của Elfen Lied.
I"s Pure Kanbe Mamoru 1 tháng 11, 2005 – 23 tháng 7, 2006 6 Chuyển thể từ bộ manga của Masakazu Katsura.
Hợp tác sản xuất với Pierrot.
Saiyuki Reload Burial Ouata Koichi 27 tháng 4, 2007 – 28 tháng 12, 2007 3 Chuyển thể từ manga của Minekura Kazuya.
Hợp tác sản xuất với Pierrot.
Ramen Tenshi Pretty Menma 25 tháng 1, 2008 1
Kite Liberator Umetsu Yasuomi 21 tháng 3, 2008 1 Tác phẩm gốc
Naisho no Tsubomi Shigino Akira 25 tháng 4, 2008 – 27 tháng 6, 2008 3 Chuyển thể từ manga của Yabūchi Yū.
Hợp tác vẽ hoạt họa với Studio Kikan.
Queen's Blade: Utsukushiki Tōshi-tachi Yoshimoto Kinji 8 tháng 8, 2010 – 9 tháng 1, 2011 6 Phần tiếp theo của Queen's Blade: Gyokuza wo tsugumono.
Ikki Tousen: Shūgaku Tōshi Keppu-roku Kujo Rion 12 tháng 11, 2011 1 Phần tiếp theo của Ikki Tousen: Xtreme Xecturo.
Gokukoku no Brynhildr: Karasawagi Imaizumi Kenichi 26 tháng 3, 2014 1 Tập 11.5 của Gokukoku no Brynhildr.
Ikki Tousen: Extravaganza Epoch Kudō Masahi 21 tháng 12, 2014 – 28 tháng 12, 2014 3 Phần tiếp theo của Ikki Tousen: Shūgaku Tōshi Keppu-roku.
Hyakka Ryōran: Samurai After Fukushima Toshinori 23 tháng 1 – 1 tháng 7, 2015 2 Phần tiếp theo của Hyakka Ryōran: Samurai Bride.
Isuca: Paradise Iwanaga Akira 16 tháng 8, 2015 1 Tập 11 của Isuca.
Ikki Tousen: Western Wolves Watanabe Takashi (tổng đạo diễn)
Satō Mitsutoshi
3 tháng 1, 2019 – 27 tháng 2, 2019 3

Hentai[sửa | sửa mã nguồn]

Năm
phát hành
Tựa đề Đạo diễn Số tập Ghi chú
1992 Injū Gakuen La Blue Girl[11] Fukumoto Kan 4 Dưới tên Dandelion
1994 Injū Gakuen EX Kan Fukumoto 2
1994 Dōkyūsei: Natsu no Owari ni Yoshimoto Kinji 4 Dưới tên Triple X
Seijūden Twin Dolls Fukumoto Kan 2 Dưới tên Dandelion
Shin Angel Tooyoka Kaoru 5
Sailor Senshi Venus 5 Inoue Osamu 2
Boku no Sexual Harassment Morino Yōsei 3 Dưới tên Triple X
1995 Dragon Knight Gaiden Toyooka Kaoru 1
Injū Seisen Twin Angels Fukumoto Kan 8 Dưới tên Dandelion
Dragon Rider 2 Dưới tên Triple X
Dōkyūsei Climax Fukumoto Kan, Kobayashi Takashi 2
1996 Akiko Toyooka Kaoru 2
Can Can Bunny Extra Kanazawa Katsuma 2
Dōkyūsei 2 Morino Yōsei 12
Orchid Emblem Hideaki Kushi 1 Dưới tên Dandelion
Advancer Tina Fukumoto Kan 1
Nonomura Byouin no Hitobito Andō Nobuetsu 2 Dưới tên Triple X
Kawarazaki-ke no Ichizoku The Animation 2
1997 Amy to Yobanaide Fukumoto Kan 2
Tokyo Kidou Police Higashi Shinichi 2 Dưới tên Dandelion
Virtuacall 2 Toyooka Kaoru 2 Dưới tên Triple X
Pia Carrot e Yōkoso!! Kanazawa Katsuma 3
Gloria: Kindan no Ketsuzoku Kuroda Yasuhiro 3
Isaku Katsuma Kanazawa 3
Dousou Kai Fukumoto Kan 4
1998 A Kite Umetsu Yasuomi 2
Mujintou Monogatari X Kanazawa Katsuma 4 Dưới tên Triple X
Midnight Panther Morino Yōsei 2
Pia Carrot e Yōkoso!! 2 Kan Fukumoto 3 Dưới tên Triple X
1999 Natural (Teacher's Pet) Fukumoto Kan 4
Words Worth Fukumoto Kan 5
Mujintou Monogatari XX Kanazawa Katsuma 4 Dưới tên Triple X
2000 Luv Wave Kanazawa Katsuma 3
Mezzo Forte Yasuomi Umetsu 2
2001 Isaku Respect 3 Dưới tên Triple X
Shinseiki Inma Seiden Fukumoto Kan 6
él Kanazawa Katsuma 2
Injū Gakuen La Blue Girl Fukkatsu-hen Fukumoto Kan, Ogawa Hiroshi 4
Princess Memory 2
Natural 2: Duo Yoshimoto Kinji 4
2002 flutter of birds: Tori-tachi no Habataki Fujimoto Yoshitaka 2
Words Worth Gaiden 2
Dousou Kai Again Fukumoto Kan 2 Dưới tên Triple X
Mizuiro Awai Shigeki 2
2003 Dorei Kaigo Kanazawa Katsuma 3
Hotaruko Kanazawa Katsuma 3
flutter of birds II: Tenshi-tachi no Tsubasa Nakajima Hiroaki 2
Dark Shell: Ori no Naka no Namameki Kanazawa Katsuma 2
One: Kagayaku Kisetsu e - One: True Stories Fukumoto Kan 3
Nikutai Ten'i Fujimoto Yoshitaka 2
2004 Kawarazaki-ke no Ichizoku 2 4
Ai Shimai Tsubomi... Kegashite Kudasai 2
2005 Front Innocent: Mou Hitotsu no Lady Innocent Yoshimoto Kinji, Urushihara Satoshi 1
Hininden: Gauss Fukumoto Kan 1

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ ダンディライオン (Dandi raion?)
  2. ^ 呀龍スタジオ (Garyū sutajio?)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “ごあいさつ”. a-rms.co.jp (bằng tiếng Nhật). Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 12 năm 2002.
  2. ^ “ごあいさつ”. a-rms.co.jp (bằng tiếng Nhật). Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 8 năm 2003.
  3. ^ “ごあいさつ”. a-rms.co.jp (bằng tiếng Nhật). Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 12 năm 2003.
  4. ^ “ごあいさつ”. a-rms.co.jp (bằng tiếng Nhật). Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 2 năm 2004.
  5. ^ a b “Ikki Tousen, Elfen Lied's Studio Arms Declares Bankruptcy”. Anime News Network. Ngày 5 tháng 8, 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 26 tháng 9, 2021.
  6. ^ 'Wanna Be the Strongest in the World' Anime's Promo Streamed”. Anime News Network. Ngày 1 tháng 4, 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 27 tháng 9, 2021.
  7. ^ “ARMS Animates Brynhildr in the Darkness for April Premiere”. Anime News Network.
  8. ^ “Isuca TV Anime Slated for January 23”. Anime News Network.
  9. ^ “Valkyrie Drive -Mermaid- TV Anime Premieres on October 10”. Anime News Network.
  10. ^ “Shin Ikki Tousen Anime's Promo Video Reveals Staff, May 17 Debut”. Anime News Network.
  11. ^ “これまでの作品ー触手系”. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 4 năm 2001.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]