Dao Bandon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Dao Bandon
Tên khai sinhTiem serksiri
(tiếng Thái: เทียม เศิกศิริ)
Sinh4 tháng 1, 1947 (74 tuổi)
Yasothon,  Thái Lan

Dao Bandon (tiếng Thái: ดาว บ้านดอน 4 tháng 1 năm 1947 -) Là một ca sĩ và Nhạc sĩ Thái lan[1][2]

Đầu đời[sửa | sửa mã nguồn]

Dao Bandon Tên thật Tiem serksiri (tiếng Thái: เทียม เศิกศิริ) Được sinh ra vào 4 tháng 1 năm 1947 Tại nhà Donmayang, Tambol tadthong, Quận Mueang yasothorn, Tỉnh Yasothorn, Thái lan Là hậu duệ của một nông dân Có 7 anh chị em Anh đã vất vả từ nhỏ Tốt nghiệp từ tiểu học 4 Không có cơ hội tiếp tục học mặc dù là một học sinh tốt trí nhớ tốt Anh ấy đã nhận tấn phong được Samanera.

Âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Khon khi lang kwai (คนขี่หลังควาย)
  • Num lam nam chi (หนุ่มลำน้ำชี)
  • Num yasothon (หนุ่มยโสธร)
  • Watsana sieng noi (วาสนาเซียงน้อย)
  • Tui nui (ตุ้ยนุ้ย)
  • Khaen sakid sao (แคนสะกิดสาว)
  • Sieng kruan jak chai daen (เสียงครวญจากชายแดน)
  • Lam phloen charoen jai (ลำเพลินเจริญใจ)

Âm nhạc Sáng tác bài hát cho các ca sĩ khác[sửa | sửa mã nguồn]

Jintara Poonlarp[sửa | sửa mã nguồn]

  • Rak salai fa dok fai ban (รักสลายดอกฝ้ายบาน)
  • Rak phang wang sam mor (รักพังวังสามหมอ)
  • Ngao jai nai tang daen (เหงาใจในต่างแดน)
  • Won nang non (วอนนางนอน)
  • Pha mai ai leum (ผ้าไหมอ้ายลืม)
  • Jao Bao Hai (เจ้าบ่าวหาย)
  • Covid Ma Nam Ta Lai (โควิดมาน้ำตาไหล)

Saengaroon Boonyoo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Khor mun mak mai yak rak (ข้อมูลมากไม่อยากรัก)

Dorkor thungthong[sửa | sửa mã nguồn]

  • Rak phai thi kaengsapheu (รักพ่ายที่แก่งสะพือ)

Honey sri-esan[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nam ta lon bon thi non (น้ำตาหล่นบนที่นอน)

Ratchada phlaphol[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phit wang yang kin khao saeb (ผิดหวังยังกินข้าวแซ่บ)

Noknoi uraiphorn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Khi reh saneh raeng (ขี้เหร่เสน่ห์แรง)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]