Die Linke
Đảng Cánh tả Đức Die Linke | |
|---|---|
| Chủ tịch | |
| Phó Chủ tịch | |
| Lãnh đạo tại Quốc hội Liên bang | |
| Thư ký | Janis Ehling |
| Thành lập | 16 tháng 6 năm 2007 |
| Sáp nhập | Đảng Xã hội Dân chủ và Lao động và Công bằng xã hội – Lựa chọn bầu cử thay thế |
| Trụ sở chính | Karl-Liebknecht-Haus Kl. Alexanderstraße 28 D-10178 Berlin |
| Số lượng thành viên (tháng 10 năm 2017) | |
| Hệ tư tưởng | Chủ nghĩa xã hội dân chủ[2] Chủ nghĩa chống tư bản[3] Chủ nghĩa dân túy cánh tả |
| Khuynh hướng | Cánh tả |
| Thuộc châu Âu | Đảng Cánh tả châu Âu |
| Nhóm Nghị viện châu Âu | European United Left–Nordic Green Left |
| Màu sắc chính thức | Đỏ |
| Quốc hội Liên bang | 64 / 630 |
| Nghị viện bang | 168 / 1.860 |
| Nghị viện châu Âu | 7 / 96 |
| Website | http://www.die-linke.de |
| Quốc gia | Đức |
Đảng Cánh tả Đức[4] (Die Linke) là một đảng chính trị Đức theo chủ nghĩa xã hội dân chủ.[5] Đảng này được thành lập vào năm 2007 trên cơ sở hợp nhất Đảng Xã hội Dân chủ và đảng Lao động và Công bằng xã hội - Lựa chọn bầu cử thay thế. Đảng Cánh tả Đức là đảng kế thừa trực tiếp của Đảng Xã hội chủ nghĩa Thống nhất Đức, đảng cầm quyền của Cộng hòa Dân chủ Đức cũ.
Đảng này là đảng khuynh tả nhất trong số năm đảng trong Quốc hội Liên bang.[6][7][8] Đảng Cánh tả Đức bị Cơ quan Liên bang về bảo vệ Hiến pháp Đức và một số bang giám sát với lý do là bị nghi ngờ có khuynh hướng quá khích,[9] gồm cả một phần ba các đại biểu quốc hội của đảng này. Katja Kipping và Bernd Riexinger là đồng chủ tịch đảng. Trong cuộc bầu cử Quốc hội năm 2013, Đảng Cánh tả Đức đạt được 64 trong số 630 ghế.[10] Về mặt quốc tế, Đảng Cánh tả Đức là thành viên Đảng Cánh tả châu Âu và là đảng lớn nhất trong khối European United Left–Nordic Green Left (GUE/NGL) ở Nghị viện châu Âu.
Theo số liệu chính thức của đảng, Đảng Cánh tả Đức có 63.784 đảng viên vào tháng 12 năm 2013.[11][12]
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Ngày 5 tháng 12 năm 2014, Nghị viện bang Thüringen bầu Bodo Ramelow - Chủ tịch nhóm nghị sĩ Đảng Cánh tả, làm thủ hiến mới. Đảng Cánh tả tuy đã từng tham dự nhiều lần tại các chính phủ bang ở Đông Đức, nhưng đây là lần đầu tiên một chính trị gia Đảng Cánh tả được bầu làm thủ hiến bang tại Đức. Ramelow được bầu trong vòng hai cuộc bầu cử với số phiếu 46/91 phiếu, bằng với số ghế của ba đảng trong liên minh cầm quyền bang gồm Đảng Cánh tả, Đảng Dân chủ Xã hội và Đảng Xanh.[13]
Ý thức hệ
[sửa | sửa mã nguồn]Đảng Cánh tả Đức chủ trương thay thế chủ nghĩa tư bản[14] bằng chủ nghĩa xã hội dân chủ[15][16] và chống chủ nghĩa quân quốc.[17]
Tổ chức
[sửa | sửa mã nguồn]Chi bộ bang
[sửa | sửa mã nguồn]Đảng Cánh tả Đức tổ chức chi bộ tại tất cả 16 bang. Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023, số lượng đảng viên của mỗi chi bộ như sau.[18]
| Bang | Chi bộ | Lãnh đạo[19] | Đảng viên |
|---|---|---|---|
| Sahra Mirow
Elwis Capece |
|||
| Kathrin Flach-Gomez | |||
| Franziska Brychcy | |||
| Đảng Cánh tả Brandenburg | Katharina Slanina | ||
| Anna Fischer | |||
| Sabine Ritter | |||
| Christiane Böhm
Jakob Migenda |
|||
| Franziska Junker
Thorben Peters |
|||
| Hennis Herbst | |||
| Đảng Cánh tả North Rhine-Westphalia | Kathrin Vogler | ||
| Stefan Glander
Natalie Brosch |
|||
| Barbara Spaniol | |||
| Susanne Schaper
Stefan Hartmann |
|||
| Janina Böttger | |||
| Susanne Spethmann
Luca Grimminger |
|||
| Ulrike Grosse-Röthig | |||
| Tổng cộng | |||
Kết quả bầu cử
[sửa | sửa mã nguồn]Quốc hội Liên bang
[sửa | sửa mã nguồn]| Bầu cử | Đơn vị bầu cử | Đại diện tỷ lệ | Ghế | +/– | Vị trí | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Phiếu bầu | % | Phiếu bầu | % | ||||
| 2009 | 4,791,124 | 11.1 (#3) | 5,155,933 | 11.9 (#4) | 76 / 622 |
Đối lập | |
| 2013 | 3,585,178 | 8.2 (#3) | 3,755,699 | 8.6 (#3) | 64 / 631 |
Đối lập | |
| 2017 | 3,966,035 | 8.6 (#4) | 4,296,762 | 9.2 (#5) | 69 / 709 |
Đối lập | |
| 2021 | 2,306,755 | 5.0 (#7) | 2,269,993 | 4.9 (#7) | 39 / 735 |
Đối lập | |
| 2025 | 3,932,584 | 7.9 (#5) | 4,355,382 | 8.8 (#5) | 64 / 630 |
Đối lập | |
Nghị viện châu Âu
[sửa | sửa mã nguồn]| Bầu cử | Lãnh đạo liên danh | Phiếu bầu | % | Ghế | +/– | Nhóm nghị sĩ Nghị viện châu Âu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 2009 | Lothar Bisky | 1,968,325 | 7.48 (#5) | 8 / 99 |
Mới | The Left - GUE/NGL |
| 2014 | Gabi Zimmer | 2,167,641 | 7.39 (#4) | 7 / 96 |
||
| 2019 | Martin Schirdewan | 2,056,010 | 5.50 (#5) | 5 / 96 |
||
| 2024 | 1,091,268 | 2.74 (#8) | 3 / 96 |
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "Bundestagswahl treibt Parteien Mitglieder zu" (bằng tiếng Đức). ngày 20 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2017.
- ↑ Nordsieck, Wolfram. "Parties and Elections in Europe: Germany". Parties and Elections in Europe. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2012.
- ↑ "Out of the East". Google Books. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2015.
- ↑ Trung, Hưng (ngày 20 tháng 11 năm 2024). "Đoàn đại biểu Đảng Cánh tả Đức thăm và làm việc tại Báo Nhân Dân". Nhân Dân.
- ↑ Michelle Cini; Nieves Perez-Solorzano Borragan (ngày 17 tháng 1 năm 2013). European Union Politics. Oxford University Press. tr. 387–. ISBN 978-0-19-969475-4.
- ↑ "The weakest Linke: German far left party mired in controversy". FRANCE 24. ngày 27 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2012.
- ↑ Kate Connolly in Erfurt and Berlin (ngày 17 tháng 9 năm 2009). "Die Linke party wins German votes by standing out from crowd | World news". London: The Guardian. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2012.
- ↑ "Former East German rights activist to be president: Merkel". Agence France-Presse. ngày 19 tháng 2 năm 2012. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2012.
- ↑ Verfassungsschutzbericht Lưu trữ ngày 20 tháng 2 năm 2008 tại Wayback Machine, 2007–2011, Bundesamt für Verfassungsschutz
- ↑ "Wahl zum 18.Deutschen Bundestag am 22.September 2013 - vorläufiges Ergebnis". Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2013.
- ↑ "SPD hat wieder die meisten Partei-Mitglieder: Sozialdemokraten überholen CDU". huffingtonpost.de. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2014.
- ↑ "Zahlen und Fakten". bpb.de. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2024.
- ↑ "Đức: Lần đầu tiên trong lịch sử đảng Cánh tả có Thủ hiến bang". VietnamPlus. ngày 6 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2025.
- ↑ Decker, Frank (ngày 6 tháng 2 năm 2023). "Die Programmatik der LINKEN | Parteien in Deutschland | bpb". bpb.de (bằng tiếng Đức).
- ↑ Nordsieck, Wolfram (tháng 9 năm 2021). "Parties and Elections in Europe". Parties and Elections in Europe. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2021.
- ↑ Cini, Michelle; Perez-Solorzano Borragan, Nieves, biên tập (2013). "Glossary". European Union Politics. Oxford University Press. tr. 387. ISBN 978-0-19-969475-4.
- ↑ Cockburn, Cynthia (2012). Antimilitarism: Political and Gender Dynamics of Peace Movements. Palgrave Macmillan. tr. 130. ISBN 978-0-230-35975-8. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2017 – qua Google Books.
- ↑ "Membership Figures 2023". Die Linke. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2024.
- ↑ "Organizations". Die Linke. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2023.