Dimetyl amin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Dimetyl amin
Danh pháp IUPACDimetyl amin< br/>N-mêtylmêtanamin
Nhận dạng
Số CAS124-40-3
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
Thuộc tính
Công thức phân tửC2H7N
Khối lượng mol45,08 g/mol
Bề ngoàiKhí không màu với mùi hăng
Khối lượng riêng1,883 kg/m³ (21 °C, 1 atm)
Điểm nóng chảy−92,2 °C
Điểm sôi7 °C
Độ hòa tan trong nước354 g/100 mL
Mômen lưỡng cực?
Nhiệt hóa học
Enthalpy
hình thành
ΔfHo298
-18,422 kJ/mol
Entropy mol tiêu chuẩn So298? J/K/mol
Các nguy hiểm
Phân loại của EUDễ cháy (F+)
Độc hại (Xn)
Chỉ mục EU612-001-00-9
NFPA 704

NFPA 704.svg

4
3
0
 
Chỉ dẫn RR12, 20, 37/38, 41
Chỉ dẫn SS2, 16, 26, 39
Điểm bắt lửaKhí cháy
Nhiệt độ tự cháy400 °C
Giới hạn nổ2,8–14,4%
IP8750000
Các hợp chất liên quan
amin liên quanMetyl amin
Trimetyl amin
Dietyl amin
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).

Dimetylamin hay N-mêtylmêtanamin là một hợp chất hữu cơ thuộc chức amin có công thức phân tử là C2H7N. Công thức cấu tạo của dimetyl amin là CH3NHCH3. Nó có một đồng phân là etylamin. Nó là một amin bậc hai, ở dạng khí không màu, dễ bắt cháy với mùi khai tương tự như amonia hay mùi cá. Dimetyl amin nói chung được bắt gặp ở dạng dung dịch nước với nồng độ lên tới 40%. Năm 2005, ước tính khoảng 270.000 tấn hóa chất này đã được sản xuất[1].

Cấu trúc và tính chất[sửa | sửa mã nguồn]

Phân tử hóa chất này bao gồm một nguyên tử nitơ với hai nhóm metyl và một proton. Dimetyl amin là một basepKa của muối amoni CH3-NH2+-CH3 là 10,73, một giá trị lớn hơn của metyl amin (10,64) và trimetyl amin (9,79).

Dimetyl amin phản ứng với các acid để tạo ra các muối, như dimetyl amin hiđrôclorua, một chất rắn không mùi màu trắng với điểm nóng chảy là 171,5 °C. Dimetyl amin được sản xuất bằng phản ứng có xúc tác của metanol với amonia ở nhiệt độ và áp suất cao:[2]

2 CH3OH + NH3 → (CH3)2NH + 2 H2O

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Dimetyl amin là tiền chất cho một vài hợp chất có tầm quan trọng công nghiệp[1]. Nó phản ứng với disulfua cacbon để tạo ra dimetyl dithiocacbamat, một tiền chất cho họ hóa chất sử dụng rộng rãi trong lưu hóa cao su. Các dung môi dimetyl formamitdimetyl axetamit cũng sản xuất từ dimetyl amin. Nó là nguyên liệu thô cho sản xuất nhiều hóa chất nông nghiệpdược phẩm, như dimefox và diphenhydramin. Vũ khí hóa học tabun có nguồn gốc từ dimetyl amin. Chất tẩy rửa bề mặt lauryl dimetyl amin oxide được tìm thấy trong xà phòng và các chất tẩy rửa khác. Dimetyl hydrazin bất đối xứng, một nhiên liệu cho tên lửa, cũng được điều chế từ dimetyl amin.

Hóa sinh học[sửa | sửa mã nguồn]

Loài gián Đức (Blattella germanica) sử dụng dimetyl amin (DMA) như là pheromon để liên lạc[3]

DMA trải qua quá trình nitroso hóa trong điều kiện acid yếu để tạo ra dimetyl nitrosamin. Tác nhân gây ung thư nguồn gốc động vật này đã được phát hiện và định lượng trong các mẫu nước tiểu của người và nó có thể sinh ra từ nitroso hóa của DMA bởi các oxide nitơ có trong mưa acid tại các quốc gia công nghiệp hóa cao.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b A. B. van Gysel, W. Musin "Methylamines" trong Ullmann's Encyclopedia of Industrial Chemistry, 2005 Wiley-VCH Verlag, Weinheim. doi:10.1002/14356007.a16 535
  2. ^ Corbin D.R.; Schwarz S.; Sonnichsen G.C. (1997). “Methylamines synthesis: A review”. Catalysis Today. 37 (2): 71–102. doi:10.1016/S0920-5861(97)00003-5.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  3. ^ Zhang A. Q., Mitchell S. C., Smith R. L. (1998) Dimethylamine formation in the rat from various related amine precursors. Food Chem Toxicol 36, trang 923-7.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]