Diphenhydramine

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Diphenhydraminethuốc kháng histamine chủ yếu được sử dụng để điều trị dị ứng.[1] Nó cũng được sử dụng cho chứng mất ngủ, triệu chứng của cảm lạnh thông thường, run rẩy trong bệnh parkinson và buồn nôn.[1] Nó được sử dụng bằng miệng, tiêm vào tĩnh mạch và tiêm vào cơ bắp.[1] Hiệu quả tối đa thường vào khoảng hai giờ sau một liều và tác dụng có thể kéo dài đến bảy giờ.[1]

Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm buồn ngủ, phối hợp kém và đau dạ dày.[1] Việc sử dụng nó không được khuyến cáo ở trẻ nhỏ hoặc người già.[1][2] Không có nguy cơ gây hại rõ ràng khi sử dụng trong khi mang thai; tuy nhiên, không nên sử dụng trong thời gian cho con bú.[3] Đây là H 1 -antihistamine thế hệ đầu tiên và hoạt động bằng cách ngăn chặn một số tác dụng nhất định của histamine.[1] Diphenhydramine cũng là một thuốc kháng cholinergic.[4]

Diphenhydramine lần đầu tiên được George Riefchl sản xuất và được đưa vào sử dụng thương mại vào năm 1946.[5][6] Nó có sẵn như là một loại thuốc gốc.[1] Giá bán buôn ở các nước đang phát triển là khoảng 0.01 US$ mỗi liều.[7] Tại Hoa Kỳ, chi phí ít hơn 25 US$ cho nguồn cung 1 tháng thông thường.[8] Nó được bán dưới tên thương mại Benadryl, và các nhãn khác.[1] Năm 2016, đây là loại thuốc được kê đơn nhiều thứ 210 tại Hoa Kỳ với hơn 2 triệu đơn thuốc.[9]

Sử dụng trong y tế[sửa | sửa mã nguồn]

Diphenhydramine là thuốc kháng histamine thế hệ đầu tiên được sử dụng để điều trị một số bệnh bao gồm các triệu chứng dị ứngngứa, cảm lạnh thông thường, mất ngủ, say tàu xe và các triệu chứng ngoại tháp.[10][11] Diphenhydramine cũng có đặc tính gây tê cục bộ, và đã được sử dụng như vậy ở những người dị ứng với thuốc gây tê tại chỗ phổ biến như lidocaine.[12]

Dị ứng[sửa | sửa mã nguồn]

Diphenhydramine có hiệu quả trong điều trị dị ứng.[13] Tính đến năm 2007 đây là thuốc kháng histamine được sử dụng phổ biến nhất cho các phản ứng dị ứng cấp tính ở khoa cấp cứu.[14]

Bằng cách tiêm, nó thường được sử dụng cùng với epinephrine để chống sốc phản vệ.[15] Việc sử dụng nó cho mục đích này đã không được nghiên cứu đúng, tính đến 2007.[16] Việc sử dụng nó chỉ được khuyến nghị khi các triệu chứng cấp tính đã được cải thiện.[13]

Các công thức thuốc bôi tại chỗ của diphenhydramine có sẵn, bao gồm kem, nước thơm, gel và thuốc xịt. Chúng được sử dụng để làm giảm ngứa và có ưu điểm là gây ra ít tác dụng toàn thân (như buồn ngủ) so với dạng thuốc uống.[17]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ e ê “Diphenhydramine Hydrochloride”. Drugs.com. American Society of Health-System Pharmacists. 6 tháng 9 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2016. 
  2. ^ Schroeck JL, Ford J, Conway EL, Kurtzhalts KE, Gee ME, Vollmer KA, Mergenhagen KA (tháng 11 năm 2016). “Review of Safety and Efficacy of Sleep Medicines in Older Adults”. Clinical Therapeutics 38 (11): 2340–2372. PMID 27751669. doi:10.1016/j.clinthera.2016.09.010. 
  3. ^ “Diphenhydramine Pregnancy and Breastfeeding Warnings”. Drugs.com. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2016. 
  4. ^ Ayd, Frank J. (2000). Lexicon of Psychiatry, Neurology, and the Neurosciences. Lippincott Williams & Wilkins. tr. 332. ISBN 978-0-7817-2468-5. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 9 năm 2017.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  5. ^ Dörwald, Florencio Zaragoza (2013). Lead Optimization for Medicinal Chemists: Pharmacokinetic Properties of Functional Groups and Organic Compounds. John Wiley & Sons. tr. 225. ISBN 978-3-527-64565-7. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 10 năm 2016.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  6. ^ “Benadryl”. Ohio History Central. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2016. 
  7. ^ “Diphenhydramine”. International Drug Price Indicator Guide. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2016. 
  8. ^ Hamilton, Richart (2015). Tarascon Pocket Pharmacopoeia 2015 Deluxe Lab-Coat Edition. Jones & Bartlett Learning. tr. 240. ISBN 978-1-284-05756-0. 
  9. ^ “The Top 300 of 2019”. clincalc.com. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2018. 
  10. ^ “Diphenhydramine Hydrochloride Monograph”. Drugs.com. The American Society of Health-System Pharmacists. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 6 năm 2011. 
  11. ^ Brown HE, Stoklosa J, Freudenreich O (tháng 12 năm 2012). “How to stabilize an acutely psychotic patient” (PDF). Current Psychiatary 11 (12): 10–16. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 14 tháng 5 năm 2013. 
  12. ^ Smith DW, Peterson MR, DeBerard SC (tháng 8 năm 1999). “Local anesthesia. Topical application, local infiltration, and field block”. Postgraduate Medicine 106 (2): 57–60, 64–6. PMID 10456039. doi:10.3810/pgm.1999.08.650. 
  13. ^ a ă American Society of Health-System Pharmacists. “Diphenhydramine Hydrochloride”. Drugs.com. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2016. 
  14. ^ Banerji A, Long AA, Camargo CA (2007). “Diphenhydramine versus nonsedating antihistamines for acute allergic reactions: a literature review”. Allergy and Asthma Proceedings 28 (4): 418–26. PMID 17883909. doi:10.2500/aap.2007.28.3015. 
  15. ^ Young WF (2011). “Chapter 11: Shock”. Trong Humphries RL, Stone CK. CURRENT Diagnosis and Treatment Emergency Medicine,. LANGE CURRENT Series . McGraw–Hill Professional. ISBN 978-0-07-170107-5. 
  16. ^ Sheikh A, ten Broek VM, Brown SG, Simons FE (tháng 1 năm 2007). “H1-antihistamines for the treatment of anaphylaxis with and without shock”. The Cochrane Database of Systematic Reviews (1): CD006160. PMID 17253584. doi:10.1002/14651858.CD006160.pub2. 
  17. ^ Bách khoa toàn thư MedlinePlus a601044