Ergometrine

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Dược phẩm
Tên IUPAC hệ thống
(6aR,9R)-N-((S)-1-Hydroxypropan- 2-yl)-7-methyl-4,6,6a,7,8,9-hexahydroindolo[4,3-fg]quinoline-9-carboxamide
Nhận dạng
Số CAS 60-79-7
Mã ATC G02AB03
PubChem 443884
DrugBank DB01253
Dữ liệu hóa chất
Công thức C19H23N3O2 
Phân tử gam 325.41 g/mol
SMILES tìm trong eMolecules, PubChem
Đồng nghĩa Ergonovine, d-lysergic acid beta-propanolamide
Dữ liệu dược động lực học
Sinh khả dụng ?
Chuyển hóa Gan (một phần CYP3A4)
Bán thải 2-pha (10 phút; 2 giờ)
Bài tiết Mật
Lưu ý trị liệu
Phạm trù thai sản

X

Tình trạng pháp lý

Quy định VI(CA) ?(US)

Dược đồ Qua đường miệng

Ergometrine còn được gọi là ergonovine, là một loại thuốc được sử dụng để gây co thắt tử cung để điều trị chảy máu âm đạo nặng sau khi sinh. [1] Thuốc có thể được dùng qua đường uống, hoặc dùng bằng cách tiêm vào cơ bắp hoặc tiêm vào tĩnh mạch. [1]Thuốc sẽ bắt đầu hoạt động trong vòng 15 phút nếu dùng qua đường miệng và tác dụng sẽ khởi phát nhanh hơn nếu sử dụng bằng cách tiêm. [1] Các hiệu ứng sẽ kéo dài từ 45 đến 180 phút. [1]

Các tác dụng phụ thường gặp có thể kể đến như huyết áp cao, nôn mửa, co giật, nhức đầu và huyết áp thấp.[1] Các tác dụng phụ nghiêm trọng khác có thể có ngộ độc ergotin. [1] Thuốc ban đầu được chế xuất từ nấm ergot lúa mạch đen nhưng cũng có thể được làm từ axit lysergic.[2][3] Ergometrine được kiểm soát chặt ché vì chúng có thể được sử dụng để chế tạo acid lysergic diethylamide (LSD).[4]

Ergometrine được phát hiện vào năm 1932.[2] Nó nằm trong danh sách các thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, tức là nhóm các loại thuốc hiệu quả và an toàn nhất cần thiết trong một hệ thống y tế.[5] Chi phí bán buôn ở các nước đang phát triển là từ 0,12 đến 0,41 USD cho một liều tiêm và 0,01 USD cho dạng viên thuốc vào năm 2014.[6][7] Tại Hoa Kỳ, chúng có giá vào khoảng 1,75 USD cho mỗi liều.[1]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ “Ergonovine Maleate”. The American Society of Health-System Pharmacists. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2015. 
  2. ^ a ă Ravina, Enrique (2011). The evolution of drug discovery : from traditional medicines to modern drugs . Weinheim: Wiley-VCH. tr. 245. ISBN 9783527326693. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 12 năm 2015. 
  3. ^ Sneader, Walter (2005). Drug discovery : a history . Chichester: Wiley. tr. 349. ISBN 9780471899792. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 12 năm 2015. 
  4. ^ King, L.A. (2009). Forensic chemistry of substance misuse : a guide to drug control. Cambridge, UK: Royal Society of Chemistry. tr. 190. ISBN 9780854041787. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 12 năm 2015. 
  5. ^ “WHO Model List of Essential Medicines (19th List)” (PDF). World Health Organization. Tháng 4 năm 2015. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  6. ^ “Ergometrine Maleate”. International Drug Price Indicator Guide. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2015. 
  7. ^ “Ergometrine Maleate”. International Drug Price Indicator Guide. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2015.