Ergometrine
| |||
| Dữ liệu lâm sàng | |||
|---|---|---|---|
| Đồng nghĩa | Ergonovine, d-lysergic acid beta-propanolamide | ||
| AHFS/Drugs.com | Chuyên khảo | ||
| Danh mục cho thai kỳ |
| ||
| Dược đồ sử dụng | Qua đường miệng | ||
| Mã ATC | |||
| Tình trạng pháp lý | |||
| Tình trạng pháp lý |
| ||
| Dữ liệu dược động học | |||
| Chuyển hóa dược phẩm | Gan (một phần CYP3A4) | ||
| Chu kỳ bán rã sinh học | 2-pha (10 phút; 2 giờ) | ||
| Bài tiết | Mật | ||
| Các định danh | |||
Tên IUPAC
| |||
| Số đăng ký CAS | |||
| PubChem CID | |||
| IUPHAR/BPS | |||
| DrugBank | |||
| ChemSpider | |||
| Định danh thành phần duy nhất | |||
| KEGG | |||
| ChEBI | |||
| ChEMBL | |||
| ECHA InfoCard | 100.000.441 | ||
| Dữ liệu hóa lý | |||
| Công thức hóa học | C19H23N3O2 | ||
| Khối lượng phân tử | 325.41 g/mol | ||
| Mẫu 3D (Jmol) | |||
SMILES
| |||
Định danh hóa học quốc tế
| |||
| (kiểm chứng) | |||
Ergometrine còn được gọi là ergonovine, là một loại thuốc được sử dụng để gây co thắt tử cung để điều trị chảy máu âm đạo nặng sau khi sinh.[1] Thuốc có thể được dùng qua đường uống, hoặc dùng bằng cách tiêm vào cơ bắp hoặc tiêm vào tĩnh mạch.[1] Thuốc sẽ bắt đầu hoạt động trong vòng 15 phút nếu dùng qua đường miệng và tác dụng sẽ khởi phát nhanh hơn nếu sử dụng bằng cách tiêm.[1] Các hiệu ứng sẽ kéo dài từ 45 đến 180 phút.[1]
Các tác dụng phụ thường gặp có thể kể đến như huyết áp cao, nôn mửa, co giật, nhức đầu và huyết áp thấp.[1] Các tác dụng phụ nghiêm trọng khác có thể có ngộ độc ergotin.[1] Thuốc ban đầu được chế xuất từ nấm ergot lúa mạch đen nhưng cũng có thể được làm từ axit lysergic.[2][3] Ergometrine được kiểm soát chặt ché vì chúng có thể được sử dụng để chế tạo acid lysergic diethylamide (LSD).[4]
Ergometrine được phát hiện vào năm 1932.[2] Nó nằm trong danh sách các thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, tức là nhóm các loại thuốc hiệu quả và an toàn nhất cần thiết trong một hệ thống y tế.[5] Chi phí bán buôn ở các nước đang phát triển là từ 0,12 đến 0,41 USD cho một liều tiêm và 0,01 USD cho dạng viên thuốc vào năm 2014.[6][7] Tại Hoa Kỳ, chúng có giá vào khoảng 1,75 USD cho mỗi liều.[1]
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- 1 2 3 4 5 6 7 "Ergonovine Maleate". The American Society of Health-System Pharmacists. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2015.
- 1 2 Ravina, Enrique (2011). The evolution of drug discovery: from traditional medicines to modern drugs . Weinheim: Wiley-VCH. tr. 245. ISBN 9783527326693. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 12 năm 2015.
- ↑ Sneader, Walter (2005). Drug discovery: a history . Chichester: Wiley. tr. 349. ISBN 9780471899792. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 12 năm 2015.
- ↑ King, L.A. (2009). Forensic chemistry of substance misuse: a guide to drug control. Cambridge, UK: Royal Society of Chemistry. tr. 190. ISBN 9780854041787. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 12 năm 2015.
- ↑ "WHO Model List of Essential Medicines (19th List)" (PDF). World Health Organization. tháng 4 năm 2015. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016.
- ↑ "Ergometrine Maleate". International Drug Price Indicator Guide. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2015.
- ↑ "Ergometrine Maleate". International Drug Price Indicator Guide. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2015.