Amanita muscaria

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Brown star-footed Amanita
Amanita muscaria 3 vliegenzwammen op rij.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Fungi
Ngành (divisio) Basidiomycota
Lớp (class) Agaricomycetes
Phân lớp (subclass) Hymenomycetes
Bộ (ordo) Agaricales
Họ (familia) Amanitaceae
Chi (genus) Amanita
Loài (species) A. muscaria
Danh pháp hai phần
Amanita muscaria
(L.:Fr.) Lam.
Amanita muscaria
View the Mycomorphbox template that generates the following list
Các đặc trưng nấm
nếp nấm trên màng bào

mũ nấm phẳng

hoặc lồi
màng bào tự do
thân nấmcổ nấm và chân vỏ
vết bào tử màu trắng
sinh thái học là nấm rễ

khả năng ăn được: độc

hoặc hướng thần

Amanita muscaria hay Nấm tán bay là một loài nấm độc Basidiomycota thuộc chi Amanita. Đây là loài bản địa ở khắp các vùng ôn đới và phương bắc của Bắc bán cầu. Amanita muscaria đã được vô tình du nhập vào nhiều quốc gia ở Nam bán cầu dưới dạng sinh vật cộng sinh với các đồn điền rừng thông. Loài này có mối liên kết với nhiều loài cây tùng bách và cây rụng lá.

Mặc dù nhìn chung nó được coi là loài nấm độc hại, các ca tử vong do ăn loài nấm này là rất hiếm, và nó được tiêu thụ như là một thực phẩm trong một số khu vực châu Âu, châu Á và Bắc Mỹ sau khi luộc sơ. Amanita muscaria ngày nay nổi tiếng với tính chất gây ảo giác của nó, với thành phần thân của nó chính là các hợp chất muscimol. Nó được các dân tộc Xibia sử dụng làm chất gây say và entheogen, có một ý nghĩa tôn giáo trong các nền văn hóa này. Hiện đã có nhiều đồn đoán về việc sử dụng truyền thống của nấm này là để làm say ở những nơi khác bên ngoài Xibia, tuy nhiên truyền thống như vậy ít được ghi chép kỹ trong các tài liệu.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]