Amanita nehuta

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Amanita nehuta
Amanita nehuta 39675.jpg
Nấm mọc tại Auckland, New Zealand
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Fungi
Ngành (divisio) Basidiomycota
Lớp (class) Agaricomycetes
Bộ (ordo) Agaricales
Họ (familia) Amanitaceae
Chi (genus) Amanita
Loài (species) Amanita nehuta
Danh pháp hai phần
Amanita nehuta
G.S.Ridl. (1991)
Amanita nehuta
View the Mycomorphbox template that generates the following list
Các đặc trưng nấm
nếp nấm trên màng bào

mũ nấm phẳng

hoặc lồi
màng bào tự do
thân nấmchân vỏ
vết bào tử màu trắng
sinh thái học là nấm rễ

Amanita nehuta là một loài nấm trong họ Amanitaceae. Loài này được nhà nghiên cứu người New ZealandGeoff Ridley phát hiện và miêu tả khoa học lần đầu tiên vào năm 1991, khi ông nhận thấy một số lượng lớn nấm phát triển ở đây. Amanita nehuta mọc trên mặt đất, dưới các loài thực vật như LeptospermumNothofagus; chiều cao nấm khoảng 110 mm và đường kính mũ nấm khoảng 100 mm. Thời điểm phát triển của loài là vào cuối mùa hè.[1]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]