Amanita breckonii

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Amanita breckonii
2004-11-22 Amanita breckonii Thiers & Ammirati 626.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Fungi
Ngành (divisio)Basidiomycota
Lớp (class)Agaricomycetes
Bộ (ordo)Agaricales
Họ (familia)Amanitaceae
Chi (genus)Amanita
Loài (species)A. breckonii
Danh pháp hai phần
Amanita breckonii
Thiers & Ammirati (1982)

Amanita breckonii là một loài nấm tán trong chi Amanita. Loài này được tìm thấy ở bang California và bang Washington, nơi chúng sống trên những thực vật như thông Monterrey, pinus ponderosa, và vân sam. Amanita breckonii được nhà nghiên cứu nấm Harry Delbert Thiers và Joseph Ammirati miêu tả khoa học lần đầu tiên năm 1982. Mẫu thí nghiệm được sinh viên Gary Breckon thu thập ngay trong khuôn viên trường đại học San Francisco (San Francisco State University) vào năm 1966. Từ đó, tên khoa học của loài nấm này cũng được lấy theo tên của Breckon.[1]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Thiers HD, Ammirati JF. (1982). “New species of Amanita from western North America”. Mycotaxon 15. tr. 155–166. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]