Amanita caesarea

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Amanita caesarea
Oronges.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Fungi
Ngành (divisio) Basidiomycota
Lớp (class) Agaricomycetes
Bộ (ordo) Agaricales
Họ (familia) Amanitaceae
Chi (genus) Amanita
Loài (species) A. caesarea
Danh pháp hai phần
Amanita caesarea
(Scop.) Pers. (1801)
Danh pháp đồng nghĩa
  • Agaricus caesareus Scop. (1772)
Amanita caesarea
View the Mycomorphbox template that generates the following list
Các đặc trưng nấm
nếp nấm trên màng bào
mũ nấm convex
màng bào free
thân nấmring and volva
vết bào tử màu white
sinh thái học là mycorrhizal

khả năng ăn được: choice

hoặc không khuyến cáo

Amanita caesarea là một loài nấm ăn được trong chi Amanita, loài này được tìm thấy ở phía nam châu Âu và phía bắc châu Phi cũng như ở một số vùng: La Esperanza, Intibuca, Honduras. Khi lần đầu tiên được Giovanni Antonio Scopoli miêu tả khoa học năm 1772, loài nấm này đã là một món ăn yêu thích của những nhà cầm quyền dưới đế chế Roma.[1]

Mũ nấm của Amanita caesarea màu cam, trong khi lá tia (gill) và cuống màu vàng.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Volk, Tom. “Tom Volk's Fungus of the Month for March 2002”. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2012. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]