Amanita pachycolea

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Amanita pachycolea
Amanita pachycolea 61435.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Fungi
Ngành (divisio)Basidiomycota
Lớp (class)Agaricomycetes
Bộ (ordo)Agaricales
Họ (familia)Amanitaceae
Chi (genus)Amanita
Loài (species)A. pachycolea
Danh pháp hai phần
Amanita pachycolea
D.E.Stuntz (1982)

Amanita pachycolea (tên gọi thông thường: western grisette[1]) là một loài nấm thuộc chi Amanita trong họ Amanitaceae. Loài này được Daniel Elliot Stuntz phát hiện lần đầu tiên và sau đó được Harry Delbert Thiers công bố vào năm 1982. Nấm phân bố ở phía tây của Bắc Mỹ, cuống nấm (stipe) không có vòng nấm (ring).[2] Nấm pachycolea có thể dùng làm thực phẩm, nhưng không được khuyên dùng vì hình dạng giống với các loài nấm độc khác cùng chi.[1]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Davis RM, Sommer R, Menge JA (2012). Field Guide to Mushrooms of Western North America. University of California Press. tr. 74. ISBN 978-0-520-95360-4. 
  2. ^ Thiers HD, Ammirati JF (1982). “New species of Amanita from western North America”. Mycotaxon 15. tr. 155–166. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]