Amanita volvata

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Amanita volvata
Icones Farlowianae (Pl. 4) (8488348949).jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Fungi
Ngành (divisio)Basidiomycota
Lớp (class)Agaricomycetes
Phân lớp (subclass)Hymenomycetes
Bộ (ordo)Agaricales
Họ (familia)Amanitaceae
Chi (genus)Amanita
Loài (species)A. volvata
Danh pháp hai phần
Amanita volvata
(Peck), Lloyd
Amanita volvata
View the Mycomorphbox template that generates the following list
Các đặc trưng nấm
nếp nấm trên màng bào
mũ nấm convex hoặc flat
màng bào free
thân nấmvolva
vết bào tử màu white
sinh thái học là mycorrhizal
khả năng ăn được: poisonous

Amanita volvata (tên gọi khác Volvate Amanita[1]) là một loài nấm thuộc chi Amanita trong họ Amanitaceae. Loài này được (Peck), Lloyd miêu tả khoa học lần đầu tiên. Amanita volvata có màu trắng và được tìm thấy ở phía đông nam của Hoa Kỳ. Nấm dạng tinh bột, có bao gốc (volva) phồng ra hình túi,[2] cùng với bào tử hình elip.[3]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Volvate Amanita”. Ngày 6 tháng 7 năm 2007. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2012. 
  2. ^ Orson K. Miller, Hope Miller (2006). “North American Mushrooms: A Field Guide to Edible and Inedible Fungi”. A Falcon Guide. tr. 29. ISBN 978-0-7627-3109-1. 
  3. ^ “Amanita volvata”. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2012. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]