Amanita nivalis

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Amanita nivalis
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Fungi
Ngành (divisio) Basidiomycota
Lớp (class) Agaricomycetes
Bộ (ordo) Agaricales
Họ (familia) Amanitaceae
Chi (genus) Amanita
Loài (species) A. nivalis
Danh pháp hai phần
Amanita nivalis
Grev. 1826
Danh pháp đồng nghĩa[1]
  • Agaricus nivalis (Grev.) Loudon (1829)
  • Amanitopsis nivalis (Grev.) Sacc., Syll. (1887)
  • Pseudofarinaceus nivalis (Grev.) Kuntze, Revis. (1891)
  • Amanitopsis vaginata var. nivalis (Grev.) Peck, (1894)
  • Vaginata nivalis (Grev.) Kuntze (1898)
  • Amanita vaginata var. nivalis (Grev.) E.-J. Gilbert (1918)
  • Amanita vaginata f. nivalis (Grev.) Veselý (1933)
  • Amanitina nivalis (Grev.) E.-J. Gilbert (1941)
Amanita nivalis
View the Mycomorphbox template that generates the following list
Các đặc trưng nấm
nếp nấm trên màng bào
màng bào free
thân nấmvolva
vết bào tử màu white

Amanita nivalis là một loài nấm đảm thuộc chi Amanita trong họ Amanitaceae. Loài này được nhà nghiên cứu Robert Kaye Greville miêu tả khoa học lần đầu tiên năm 1826 từ mẫu vật tìm thấy ở vùng cao nguyên của Scotland. Danh pháp khoa học nivalis (tuyết trắng) mà Greville đặt để chỉ môi trường sống của nấm này, không phải chỉ màu trắng của nấm.[2]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Synonymy: Amanita nivalis. Species Fungorum. CAB International. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2012. 
  2. ^ Amanita nivalis. Amanitaceae.org. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2012.