Amanita onusta

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Amanita onusta
Amanita onusta 47425.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Fungi
Ngành (divisio) Basidiomycota
Lớp (class) Agaricomycetes
Bộ (ordo) Agaricales
Họ (familia) Amanitaceae
Chi (genus) Amanita
Loài (species) A. onusta
Danh pháp hai phần
Amanita onusta
(Howe) Sacc. (1891)
Danh pháp đồng nghĩa[1]
  • Agaricus onustus Howe (1874)
  • Lepiota drymonia Morgan (1907)
Amanita onusta
View the Mycomorphbox template that generates the following list
Các đặc trưng nấm
nếp nấm trên màng bào

mũ nấm convex

hoặc flat
màng bào free
thân nấmring and volva
vết bào tử màu white
hoặc mycorrhizal
khả năng ăn được: poisonous

Amanita onusta là một loài nấm thuộc chi Amanita trong họ Amanitaceae. Loài này được nhà nghiên cứu người Mỹ, Elliot Calvin Howe miêu tả khoa học lần đầu tiên năm 1874, đến năm 1891, Pier Andrea Saccardo chuyển nấm về chi Amanita.[2][3]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Amanita onusta (Howe) Sacc. 1891”. MycoBank. International Mycological Association. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2014. 
  2. ^ Howe EC. (1874). “New Fungi”. Bulletin of the Torrey Botanical Club 5 (1). tr. 42–3. 
  3. ^ Saccardo PA. (1891). Sylloge Fungorum IX (bằng tiếng Latin). tr. 1. 

Chú thích sách[sửa | sửa mã nguồn]

  • Jenkins DB. (1986). Amanita of North America. Eureka, California: Mad River Press. ISBN 978-0-916422-55-4.