Methamphetamine

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Methamphetamine
An image of the methamphetamine compound
Dữ liệu lâm sàng
Phát âm/ˌmɛθæmˈfɛtəmn/
Tên thương mạiDesoxyn, Methedrine
Đồng nghĩaN-methylamphetamine, N,α-dimethylphenethylamine, desoxyephedrine
AHFS/Drugs.comChuyên khảo
Giấy phép
Danh mục cho thai kỳ
  • US: C (Rủi ro không bị loại trừ)
Nguy cơ lệ thuộcVật lý: Không; Tâm lý: Cao
Nguy cơ gây nghiệnCao
Dược đồ sử dụngMedical: oral (ingestion)
Recreational: uống, tĩnh mạch, bắp, dưới da, hút, insufflation, trực tràng, âm đạo
Mã ATC
Tình trạng pháp lý
Tình trạng pháp lý
Dữ liệu dược động học
Sinh khả dụngOral: 70%[5]
IV: 100%[5]
Liên kết protein huyết tươngVaries widely[6]
Chuyển hóa dược phẩmCYP2D6[1][2] and FMO3[3][4]
Bắt đầu tác dụngRapid[7]
Chu kỳ bán rã sinh học5–30 tiếng[8]
Thời gian hoạt động10–20 tiếng[7]
Bài tiếtChủ yếu qua thận
Các định danh
Số đăng ký CAS
PubChem CID
IUPHAR/BPS
DrugBank
ChemSpider
Định danh thành phần duy nhất
KEGG
ChEBI
ChEMBL
Phối tử ngân hàng dữ liệu protein
ECHA InfoCard100.007.882
Dữ liệu hóa lý
Công thức hóa họcC10H15N
Khối lượng phân tử149,24 g·mol−1
Mẫu 3D (Jmol)
Thủ đối tính hóa họcRacemic mixture
Điểm nóng chảy170 °C (338 °F) [9]
Điểm sôi212 °C (414 °F) at 760 mmHg[9]
  (kiểm chứng)

Methamphetamine (rút gọn từ N-methylamphetamine) là một chất kích thích thần kinh được sử dụng chủ yếu để tổng hợp ma túy và đôi khi được sử dụng để điều trị một số bệnh thần kinh và béo phì.[10]

Một số tên gọi khác bao gồm: N-methylamphetamine, desoxyephedrine, Syndrox, Methedrine, và Desoxyn.[11][12][13]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Sellers EM, Tyndale RF (2000). “Mimicking gene defects to treat drug dependence”. Ann. N. Y. Acad. Sci. 909 (1): 233–246. Bibcode:2000NYASA.909..233S. doi:10.1111/j.1749-6632.2000.tb06685.x. PMID 10911933. S2CID 27787938. Methamphetamine, a central nervous system stimulant drug, is p-hydroxylated by CYP2D6 to less active p-OH-methamphetamine.
  2. ^ “Adderall XR Prescribing Information” (PDF). United States Food and Drug Administration. Shire US Inc. tháng 12 năm 2013. tr. 12–13. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 30 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2013.
  3. ^ Krueger SK, Williams DE (tháng 6 năm 2005). “Mammalian flavin-containing monooxygenases: structure/function, genetic polymorphisms and role in drug metabolism”. Pharmacol. Ther. 106 (3): 357–387. doi:10.1016/j.pharmthera.2005.01.001. PMC 1828602. PMID 15922018.
    Table 5: N-containing drugs and xenobiotics oxygenated by FMO Lưu trữ 16 tháng 9 2018 tại Wayback Machine
  4. ^ Cashman JR, Xiong YN, Xu L, Janowsky A (tháng 3 năm 1999). “N-oxygenation of amphetamine and methamphetamine by the human flavin-containing monooxygenase (form 3): role in bioactivation and detoxication”. J. Pharmacol. Exp. Ther. 288 (3): 1251–1260. PMID 10027866.
  5. ^ a ă Rau T, Ziemniak J, Poulsen D (2015). “The neuroprotective potential of low-dose methamphetamine in preclinical models of stroke and traumatic brain injury”. Prog. Neuropsychopharmacol. Biol. Psychiatry. 64: 231–6. doi:10.1016/j.pnpbp.2015.02.013. PMID 25724762. In humans, the oral bioavailability of methamphetamine is approximately 70% but increases to 100% following intravenous (IV) delivery (Ares-Santos et al., 2013).
  6. ^ “Toxicity”. Methamphetamine. PubChem Compound. National Center for Biotechnology Information.
  7. ^ a ă Riviello, Ralph J. (2010). Manual of forensic emergency medicine : a guide for clinicians. Sudbury, Mass.: Jones and Bartlett Publishers. tr. 41. ISBN 978-0-7637-4462-5. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2017.
  8. ^ Schep LJ, Slaughter RJ, Beasley DM (tháng 8 năm 2010). “The clinical toxicology of metamfetamine”. Clinical Toxicology. 48 (7): 675–694. doi:10.3109/15563650.2010.516752. ISSN 1556-3650. PMID 20849327. S2CID 42588722.
  9. ^ a ă “Chemical and Physical Properties”. Methamphetamine. PubChem Compound. National Center for Biotechnology Information.
  10. ^ Yu S, Zhu L, Shen Q, Bai X, Di X (tháng 3 năm 2015). “Recent advances in methamphetamine neurotoxicity mechanisms and its molecular pathophysiology”. Behav. Neurol. 2015: 103969. doi:10.1155/2015/103969. PMC 4377385. PMID 25861156. In 1971, METH was restricted by US law, although oral METH (Ovation Pharmaceuticals) continues to be used today in the USA as a second-line treatment for a number of medical conditions, including attention deficit hyperactivity disorder (ADHD) and refractory obesity [3].
  11. ^ “Methamphetamine”. Drug profiles. European Monitoring Centre for Drugs and Drug Addiction (EMCDDA). 8 tháng 1 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2018. The term metamfetamine (the International Non-Proprietary Name: INN) strictly relates to the specific enantiomer (S)-N,α-dimethylbenzeneethanamine.
  12. ^ “Identification”. Methamphetamine. DrugBank. University of Alberta. 8 tháng 2 năm 2013.
  13. ^ “Methedrine (methamphetamine hydrochloride): Uses, Symptoms, Signs and Addiction Treatment”. Addictionlibrary.org. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2016.