p53

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
TP53
P53.png
Cấu trúc được biết đến
PDBTìm trên Human UniProt: PDBe RCSB
Mã định danh
Danh phápTP53, BCC7, LFS1, P53, TRP53, tumor protein p53, BMFS5
ID ngoàiOMIM: 191170 HomoloGene: 460 GeneCards: TP53
Vị trí gen (Người)
Nhiễm sắc thể 17 (người)
NSTNhiễm sắc thể 17 (người)[1]
Nhiễm sắc thể 17 (người)
Vị trí bộ gen cho TP53
Vị trí bộ gen cho TP53
Băng17p13.1Bắt đầu7,661,779 bp[1]
Kết thúc7,687,550 bp[1]
Mẫu hình biểu hiện RNA
PBB GE TP53 201746 at fs.png

PBB GE TP53 211300 s at fs.png
Thêm nguồn tham khảo về sự biểu hiện
Gen cùng nguồn
LoàiNgườiChuột
Entrez
Ensembl
UniProt
RefSeq (mRNA)

n/a

RefSeq (protein)

n/a

Vị trí gen (UCSC)Chr 17: 7.66 – 7.69 Mbn/a
PubMed[2]n/a
Wikidata
Xem/Sửa Người

Tumor protein p53, hay còn gọi là p53 là một protein quan trọng nằm trong điều hòa chu kỳ tế bào - gọi là gen áp chế khối u p53. Khi có tổn thương ở DNA, p53 làm ngừng chu kỳ tế bào cho đến khi DNA bị tổn thương được sửa chữa hoặc p53 có thể làm cho tế bào chết theo lập trình (tiếng Anh en:apoptosis) nếu không còn khả năng sửa chữa DNA.

Tumor suppressor p53 trimer + DNA fragment, Human.

Rbgen có chức năng ngăn cản diễn tiến chu kỳ tế bào bằng cách gắn kết với E2F1 và ngăn cản sự sao chép các gen cần thiết cho tế bào vào pha S. Sở dĩ p53 ngăn cản được chu trình tế bào vì nó hoạt hóa quá trình phiên mã tạo ra CKI, P21 để luân phiên ức chế sự hoạt hóa của CDK. Một khi CDK bị hoạt hóa nó sẽ phosphoryl hóa Rb và làm mất tác dụng của Rb.

Những đột biến mất chức năng p53 làm tăng tính bất ổn định di truyền và làm giảm chết tế bào theo lập trình. Người ta phát hiện thấy trên 50% người mắc các bệnh về ung thư (như ung thư vú, ung thư đại tràng, ung thư phổi, ung thư gan...) đều có những điểm khác biệt trên gene mã hoá p53 so với người bình thường.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]