Tăng huyết áp phổi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Tăng huyết áp phổi (Pulmonary hypertension - PH hoặc PHTN) là tình trạng tăng huyết áp trong các động mạch phổi.[1] Các triệu chứng bao gồm khó thở, ngất, mệt mỏi, đau ngực, sưng chânnhịp tim nhanh.[2] Tình trạng có thể gây khó khăn cho việc tập thể dục. Khởi phát điển hình diễn ra dần dần.[3]

Nguyên nhân gây bệnh thường không được biết.[4] Các yếu tố nguy cơ bao gồm tiền sử gia đình, cục máu đông trước phổi, HIV/AIDS, bệnh hồng cầu hình liềm, sử dụng cocaine, COPD, ngưng thở khi ngủ, sống ở độ cao và các vấn đề với van hai lá.[5][6] Cơ chế cơ bản thường liên quan đến viêm động mạch trong phổi. Chẩn đoán bao gồm đầu tiên phải loại trừ các nguyên nhân tiềm năng khác.

Bệnh hiện tại không thể chữa khỏi.[1] Điều trị tùy thuộc vào loại bệnh.[7] Một số biện pháp hỗ trợ như liệu pháp oxy, thuốc lợi tiểuthuốc để ức chế đông máu có thể được sử dụng.[4] Thuốc đặc biệt cho tình trạng này bao gồm epoprostenol, treprostinil, Iloprost, bosentan, ambrisentan, macitentan, và sildenafil. Ghép phổi có thể là một lựa chọn trong một số trường hợp.

Mặc dù tần suất chính xác của bệnh này chưa được biết rõ, ước tính có khoảng 1.000 ca bệnh mới xảy ra một năm ở Hoa Kỳ.[2][6] Nữ giới thường bị ảnh hưởng nhiều hơn nam giới. Khởi phát bệnh thường từ 20 đến 60 tuổi. Nó lần đầu tiên được Ernst von Romberg xác định vào năm 1891.[4][8]

Dấu hiệu và triệu chứng[sửa | sửa mã nguồn]

Các dấu hiệu / triệu chứng ít phổ biến hơn bao gồm ho không hiệu quả và buồn nôn và nôn do tập thể dục.[9] Ho ra máu có thể xảy ra ở một số bệnh nhân, đặc biệt là những người có phân nhóm tăng huyết áp phổi cụ thể như tăng huyết áp động mạch phổi, hội chứng Eisenmenger và tăng huyết áp động mạch phổi mạn tính.[10] Tăng huyết áp phổi tĩnh mạch thường có triệu chứng khó thở khi nằm phẳng hoặc ngủ (orthopnea hoặc khó thở kịch phát về đêm), trong khi tăng huyết áp động mạch phổi (PAH) thường thì không có triệu chứng này.[11]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “What Is Pulmonary Hypertension? – NHLBI, NIH”. NHLBI (bằng tiếng Anh). 2 tháng 8 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2017.
  2. ^ a ă “Pulmonary arterial hypertension”. Genetics Home Reference (bằng tiếng Anh). tháng 1 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2017.
  3. ^ “How Is Pulmonary Hypertension Diagnosed? – NHLBI, NIH”. NHLBI (bằng tiếng Anh). 2 tháng 8 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2017.
  4. ^ a ă â “Pulmonary Arterial Hypertension – NORD (National Organization for Rare Disorders)”. NORD. 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2017.
  5. ^ “What Causes Pulmonary Hypertension? – NHLBI, NIH”. NHLBI (bằng tiếng Anh). 2 tháng 8 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2017.
  6. ^ a ă “Who Is at Risk for Pulmonary Hypertension? – NHLBI, NIH”. NHLBI (bằng tiếng Anh). 2 tháng 8 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2017.
  7. ^ “How Is Pulmonary Hypertension Treated? – NHLBI, NIH”. NHLBI (bằng tiếng Anh). 2 tháng 8 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2017.
  8. ^ von Romberg, Ernst (1891–1892). “Über Sklerose der Lungenarterie”. Dtsch Arch Klin Med (bằng tiếng Đức). 48: 197–206.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  9. ^ Galiè N, Humbert M, Vachiery JL, Gibbs S, Lang I, Torbicki A, Simonneau G, Peacock A, Vonk Noordegraaf A, Beghetti M, Ghofrani A, Gomez Sanchez MA, Hansmann G, Klepetko W, Lancellotti P, Matucci M, McDonagh T, Pierard LA, Trindade PT, Zompatori M, Hoeper M (tháng 1 năm 2016). “2015 ESC/ERS Guidelines for the diagnosis and treatment of pulmonary hypertension: The Joint Task Force for the Diagnosis and Treatment of Pulmonary Hypertension of the European Society of Cardiology (ESC) and the European Respiratory Society (ERS): Endorsed by: Association for European Paediatric and Congenital Cardiology (AEPC), International Society for Heart and Lung Transplantation (ISHLT)”. European Heart Journal. 37 (1): 67–119. doi:10.1093/eurheartj/ehv317. PMID 26320113. Đã bỏ qua tham số không rõ |displayauthors= (gợi ý |display-authors=) (trợ giúp)
  10. ^ Diller GP, Gatzoulis MA (tháng 2 năm 2007). “Pulmonary vascular disease in adults with congenital heart disease”. Circulation. 115 (8): 1039–50. doi:10.1161/CIRCULATIONAHA.105.592386. PMID 17325254.
  11. ^ Fang JC, DeMarco T, Givertz MM, Borlaug BA, Lewis GD, Rame JE, Gomberg-Maitland M, Murali S, Frantz RP, McGlothlin D, Horn EM, Benza RL (tháng 9 năm 2012). “World Health Organization Pulmonary Hypertension group 2: pulmonary hypertension due to left heart disease in the adult--a summary statement from the Pulmonary Hypertension Council of the International Society for Heart and Lung Transplantation”. The Journal of Heart and Lung Transplantation. 31 (9): 913–33. doi:10.1016/j.healun.2012.06.002. PMID 22884380. Đã bỏ qua tham số không rõ |displayauthors= (gợi ý |display-authors=) (trợ giúp)