Dove Cameron

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Dove Cameron
Dove Cameron Kelly & Michael Interview.png
Sinh Chloe Celeste Hosterman
15 tháng 1, 1996 (22 tuổi)
Seattle, Washington, Hoa Kỳ
Nghề nghiệp Diễn viên, ca sĩ
Năm hoạt động 2012–nay
Website www.dovecameron.com
Hình ảnh
Dove Cameron

Dove Olivia Cameron[1], tên khai sinh Chloe Celeste Hosterman (sinh ngày 15 tháng 1 năm 1996) là một diễn viên và ca sĩ người Mỹ. Cô nổi tiếng với vai diễn trong  Liv and Maddie và vai Mal - con gái của Maleficent trong bộ phim Descendants.[2]

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Cameron sinh ngày 15 tháng 1, 1996 (22 tuổi) tại Seattle, Washington.[3][4] Cô là con gái của Philip Alan HostermanBonnie Wallace, và có một chị gái, Claire Hosterman. Cô lớn lên tại đảo Bainbridge, Washington. Khi còn nhỏ, cô từng học tại trường trung học Sakai. Ở tuổi 8, cô bắt đầu diễn xuất trong nhà hát cộng đồng tại Bainbridge Performing Arts.[5] Khi cô 14 tuổi, gia đình cô chuyển đến Los AngelesCalifornia, và đã tham gia hát cuộc thi  National Championship Show Choir cho trường Trung học Burbank tổ chức.[6] Cameron là người Scotland gốc Pháp, và là một diễn giả thông thạo tiếng Pháp đã trải qua nhiều năm sống ở Pháp.[7] Cô kể rằng cô đã bị bắt nạt trong suốt thời gian học ở trường bắt đầu từ năm lớp 5 cho đến cuối trung học. Bất chấp áp lực ở trường, cô vẫn tập trung vào những ước mơ của cô để thành công trong giải trí. Cha cô qua đời vào năm 2011 khi cô 15 tuổi.[8][9]

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Cameron đã bắt đầu hẹn hò với nam diễn viên và ca sĩ Ryan McCartan trong năm 2013. Họ công bố đính hôn của họ vào ngày 14 Tháng 4 năm 2016,[10][11] nhưng đã chia tay vào tháng 10 năm 2016.[12].Tháng 2 năm 2017, Cameron hẹn hò với nam diễn viên Thomas Doherty.

Sân khấu[sửa | sửa mã nguồn]

Chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Vai trò Ghi chú
2012 Shameless Holly Herkimer 2 tập
2012 The Mentalist Charlotte Anne Jane Tập phim: "Devil's Cherry"
2013 Malibu Country Sienna Tập phim: "Push Comes to Shove"
2013–2017 Liv and Maddie Liv Rooney/Maddie Rooney Nhân vật chính
2014 Cloud 9 Kayla Morgan Phim truyền hình
2015 Austin & Ally Bobbie Tập phim: "Duos & Deception"[13]
2015 Barely Lethal Liz Larson Phim
2015 Descendants Mal Phim truyền hình
2015 R.L. Stine's Monsterville: Cabinet of Souls Beth Phim truyền hình
2015–present Descendants: Wicked World Mal Lồng tiếng
2016 Hairspray Live! Amber Von Tussle NBC special
2016 Ultimate Spider-Man vs. the Sinister 6 Gwen Stacy/Spider-Gwen/Police officer Tập phim: "Return to the Spider-verse Part Four"
2017 Descendants 2 Mal Phim truyền hình

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Album nhạc phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim Chi tiết album Xếp hạng
US
[14]
US
OST

[15]
AUS
[16]
BEL
[17]
FRA
[18]
GER
[19]
ITA
[20]
NL
[21]
NZ
[22]
SPA
[23]
Liv and Maddie
  • Ngày phát hành: 17 tháng 3 năm 2015
  • Định dạng: CD, kĩ thuật số tải
  • Hãng đĩa: Walt Disney
180 11
Descendants
  • Ngày phát hành: 31 tháng 7 năm 2015
  • Định dạng: CD, kĩ thuật số tải
  • Hãng đĩa: Walt Disney
1 1 57 178 102 50 19 50 36
Descendants 2
  • Ngày phát hành: 21 tháng 7 năm 2017
  • Định dạng: CD, kĩ thuật số tải
  • Hãng đĩa: Walt Disney Records
6 1 64
[24]
192 [upper-alpha 1]

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Tiêu đề Năm Xếp hạng Album
US
[25]
FRA
[26]
"If Only" 2015 94 186 Descendants

Đĩa đơn quảng cáo[sửa | sửa mã nguồn]

Tiêu đề Năm Xếp hạng Album
US
[25]
"Better in Stereo"[27] 2013 Disney Channel Play It Loud
"On Top of the World"[28]
"Cloud 9"[29]
(with Luke Benward)
2014
"Count Me In"[30] Liv and Maddie
"You, Me and the Beat"[31]
"What a Girl Is" 2015
"Genie in a Bottle"[32] 2016 [upper-alpha 2] Non-album single
"Better Together"
(with Sofia Carson)[33]
2017 Descendants 2

Bài hát khác[sửa | sửa mã nguồn]

Tiêu đề Năm Xếp hạng Giải thưởng Album
US
[25]
CAN
[34]
"Rotten to the Core"
(Descendants)
2015 38 66 Descendants
"Set It Off"
(Descendants)
[upper-alpha 3]
"Evil Like Me"
(với Kristin Chenoweth)
[upper-alpha 4]
"Ways to Be Wicked"
(Descendants 2)
2017 [upper-alpha 5] Descendants 2
"It's Goin' Down"
(Descendants 2)
77
"You and Me"
(Descendants 2)
[upper-alpha 6]

Tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Tiêu đề Năm Album
"Future Sounds Like Us" 2013 Shake It Up: I <3 Dance
"Let It Snow, Let It Snow, Let It Snow" Disney Holidays Unwrapped

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Tiêu đề Năm Đạo diễn
"Better In Stereo" 2013 Brando Dickerson[36]
"What a Girl Is" 2015 Layne Pavoggi[37]
"If Only" 2016 Kenny Ortega[38]
"Genie in a Bottle" Jay Martin[39]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Instagram: Dove Cameron (official account)”. Ngày 18 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2014. So. I just wanted to take this time to explain my name I all of you lovelies, because I have seen that there is quite a bit of confusion. My birth name is Chloe. But my daddy called me Dove/Dovey as a nickname since I was very small; just over a year old. As some of you know, my father passed away a few years ago, right around the time I started acting. So, I decided to change it legally in honor of him, which gives me great joy every day that I was able to do something so lasting and permanent to pay homage to his memory. But I still go by Chloe to some family members and Ryan. And some Starbucks employees. So Dove is not a stage name, it's actually a name that means a lot to me for many reasons. I Love you all! 
  2. ^ Graser, Marc (ngày 7 tháng 3 năm 2013). “Disney Channel Puts Spotlight on Dove Cameron with Series, Movie (EXCLUSIVE)”. Variety. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 5 năm 2013. 
  3. ^ “Dove Cameron "Liv and Maddie Rooney". Disney Channel Medianet. 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2013. 
  4. ^ DoveCameron (ngày 27 tháng 12 năm 2013). “Just wanted to set this straight: I see literally everywhere that my birthday is January 14. It's January Fifteenth, my loves!” (Tweet). Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2017. 
  5. ^ "This is Who I Am with Dove Cameron", YouTube; accessed ngày 19 tháng 8 năm 2014.
  6. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên dcmedianet2
  7. ^ Cameron, Dove. “To my loves like: 'thought u were born in Seattle not France!1' I was! I'm French, I speak French, & I grew up going there a lot. Das all.💕”. Twitter. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2014. 
  8. ^ “5 Surprising Facts about Liv & Maddie's Dove Cameron profile”. m-magazine.com. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2014. 
  9. ^ “Current Obituaries”. Cookfamilyfuneralhome.com. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2015. 
  10. ^ Mizoguchi, Karen (ngày 14 tháng 4 năm 2016). “WATCH: Engaged Couple Ryan McCartan and Dove Cameron Make Us Swoon With 'Someone You Like' Lyric Video”. People. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2016. 
  11. ^ McCartan, Ryan (ngày 14 tháng 4 năm 2016). “Dedicating my 1,000th post to my fiancée. I can't believe I get to call you that. Thanks for saying yes.”. Instagram. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2016. 
  12. ^ Vulpo, Mike (ngày 5 tháng 10 năm 2016). “Dove Cameron and Ryan McCartan Call Off Their Engagement”. E!. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2016. 
  13. ^ Wagmeister, Elizabeth (ngày 7 tháng 4 năm 2015). “Watch: Bella Thorne & Zendaya Reunite on ‘K.C. Undercover’ (Exclusive Clip)”. Variety. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2015. 
  14. ^ List of Cameron's albums on Billboard 200:
  15. ^ List of Cameron's albums on Billboard Top Soundtracks:
  16. ^ Ryan, Gavin (ngày 8 tháng 8 năm 2015). “ARIA Albums: Meghan Trainor 'Title' Is No 1”. Noise11. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2015. 
  17. ^ “Soundtrack - Descendandants”. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2015. 
  18. ^ “Soundtrack - Descendandants”. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2015.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  19. ^ “Soundtrack - Descendandants”. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2015. 
  20. ^ “FIMI Compilation Albums - WK 40”. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2015. 
  21. ^ “Dutch charts”. dutchcharts.nl Mega Top. Ngày 30 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2011. 
  22. ^ a ă “NZ Heatseekers Albums Chart”. Recorded Music NZ. Ngày 31 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2017. 
  23. ^ “Spanish charts”. Spanish charts. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2014.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  24. ^ “ARIA Chart Watch #431”. auspOp. Ngày 29 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2017. 
  25. ^ a ă â b c d đ e List of Cameron's singles on Billboard:
  26. ^ “lescharts.com - Dove Cameron - If Only”. Hung Medien. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2015. 
  27. ^ “Better In Stereo (From "Liv and Maddie") - Single”. iTunes. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2012. 
  28. ^ “On Top of the World (From "Liv and Maddie")”. iTunes. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2012. 
  29. ^ “Cloud 9 (Original Tv Movie Soundtrack)”. Amazon. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2014. 
  30. ^ “Count Me In (From "Liv and Maddie") - Single”. iTunes. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2014. 
  31. ^ “You, Me and the Beat (From "Liv and Maddie") - Single”. iTunes. 
  32. ^ “Genie in a Bottle”. iTunes. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2012. 
  33. ^ Dove Cameron and Sofia Carson. “Better Together”. Amazon. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2017. 
  34. ^ [0=ts_chart_artistname%3Adove%20cameron&f[1]=itm_field_chart_id%3A793&f[2]=ss_bb_type%3Achart_item&type=2&artist=dove%20cameron “Canadian Hot 100 – ngày 22 tháng 8 năm 2015”]. Billboard. Ngày 8 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2012. 
  35. ^ “Gold & Platinum: Dove Cameron”. Recording Industry Association of America. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2017. 
  36. ^ “Better in Stereo (from "Liv and Maddie") (Official Video)”. VEVO. Ngày 22 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2016. 
  37. ^ “Disney Channel to Premiere Music Video for 'What A Girl Is', 2/15”. Broadway World. Ngày 13 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2015. 
  38. ^ “If Only (From "Descendants") (Official Video)”. VEVO. Ngày 22 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2016. 
  39. ^ “Genie in a Bottle (Official Video)”. VEVO. Ngày 22 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]


Lỗi chú thích: Đã tìm thấy thẻ <ref> với tên nhóm “upper-alpha”, nhưng không tìm thấy thẻ tương ứng <references group="upper-alpha"/> tương ứng, hoặc thẻ đóng </ref> bị thiếu