ENIAC

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
ENIAC, một trong những máy tính đồ sộ nhất trong lịch sử phần cứng máy tính

ENIAC ( /ˈini.æk/ hay /ˈɛni.æk/ viết tắt của cụm từ Elictronic Numericale Intergrator and Computer, tiếng Việt: Máy tích phân điện tử và máy tính)[1][2][3] là tên của máy tính mạnh nhất và nổi tiếng nhất ra đời từ Chiến tranh thế giới thứ hai.

Ra đời[sửa | sửa mã nguồn]

Nó được Đại học Pennsylvania thiết kế với sự chỉ đạo của John MauchlyJ. Presper Eckert cùng với sự hỗ trợ của Chính phủ Mỹ. Nó được chế tạo từ năm 1943 và chính thức hoạt động vào năm 1945.

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

ENIAC có 18000 ống chân không, 70000 cái điện trở và 5 triệu mối nối hàn bằng kim loại. Máy tính này đồ sộ đến mức nó tiêu thụ 160 kW điện, đủ để làm bừng sáng một khu vực của Philadelphia[4].

Khi bản thiết kế của nó được đưa ra, nhiều nhà nghiên cứu tin rằng hàng ngàn cái van (tức là ống chân không) mỏng manh sẽ thường xuyên cháy khiến cho ENIAC thường xuyên ngưng hoạt động để sửa chữa, do đó sẽ vô dụng. Tuy nhiên, nó đã có thể thực hiện hàng ngàn phép tính một giây trong vòng nhiều tiếng đồng hồ giữa hai thời điểm chết máy.

ENIAC chắc chắn là một thiết bị Turing đầy đủ. Tuy nhiên, một "chương trình" trên ENIAC được định nghĩa bởi những trạng thái của cáp nối tạm và chuyển mạch, một khoảng cách xa so với những máy điện tử chương trình lưu trữ sử dụng kỹ thuật này. Lập trình nó có nghĩa là lắp lại dây cho nó[5]. (Sự phát triển hoàn tất vào năm 1948 đã giúp nó có thể xử lý các tập chương trình lưu trữ trong bảng bộ nhớ chức năng, khiến cho việc lập trình bớt khó khăn hơn). Nó có thể thực hiện phép tính song song, vì nó có thể được nối dây để thực hiện nhiều bộ cộng tích lũy cùng lúc. Do đó phép tính tuần tự là đặc trưng của máy von Neumann diễn ra sau ENIAC.

Tác dụng[sửa | sửa mã nguồn]

ENIAC đã có những đóng góp không nhỏ cho khoa học của Mỹ và thế giới. Nhờ những phép toán của ENIAC, các nhà khoa học đã phát triển những công nghệ mới, phục vụ cho những mục đích mới, tiêu biểu là chương trình Apollođổ bộ lên Mặt Trăng của NASA.[6]. Đồng thời, ENIAC đã đặt nền móng cho sự phát triển của các máy tính hiện đại.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ John Presper Eckert Jr. and John W. Mauchly, Electronic Numerical Integrator and Computer, United States Patent Office, US Patent 3,120,606, filed ngày 26 tháng 6 năm 1947, issued ngày 4 tháng 2 năm 1964, and invalidated ngày 19 tháng 10 năm 1973 after court ruling on Honeywell v. Sperry Rand.
  2. ^ Goldstein 1972
  3. ^ “The ENIAC Story”. Ftp.arl.mil. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2008. 
  4. ^ Tóm tắt phát minh và sự kiện khoa học, Hồ Cúc, xuất bản năm 2009
  5. ^ Six women did most of the programming of ENIAC.
  6. ^ “The ENIAC Museum Online”. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2006.