Elastan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Elastan, Spandex, hay Lycra là chất liệu vải được biết tới qua tính đàn hồi. Khả năng đàn hồi và độ bền của nó tốt hơn cao su tự nhiên[1]. Nó được tạo nên từ hợp chất đồng vị polymer polyester-polyurethane bởi nhà hóa học Joseph Shivers tại Viện nghiên cứu DuPont ở Waynesboro, Virginia vào năm 1958[2]. Khi nó được giới thiệu vào năm 1962, elastan tạo nên cuộc cách mạng cho ngành công nghiệp trang phục.

Spandex thực tế là từ biến thể của "expand", trong tiếng Anh có nghĩa là "dãn nở"[3]. Spandex là từ phổ thông ở Bắc Mỹ, trong khi ở châu Âu thường dùng từ elastan lấy trực tiếp từ tính từ "elastic" có nghĩa là "đàn hồi", có thể kể tới elasthanne (Pháp), elastan (Đức), elastano (Tây Ban Nha), elastam (Ý) và elasthaan (Hà Lan), còn ở nhiều nơi như Anh, Ireland, Bồ Đào Nha, Brazil, Argentina, Úc, New Zealand và Israel, họ sử dụng từ Lycra.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Chemical and Engineering News, ngày 15 tháng 2 năm 1999 Retrieved 2014/10/25
  2. ^ Bằng sáng chế Hoa Kỳ số 3.023.192, "Segmented copolyetherester elastomers" filed ngày 29 tháng 5 năm 1958, issued Feb 27, 1962
  3. ^ Kadolph,Sara J., Textiles.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]