Epinephelus stoliczkae

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Epinephelus stoliczkae
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Actinopterygii
Bộ (ordo)Perciformes
Họ (familia)Serranidae
Phân họ (subfamilia)Epinephelinae
Chi (genus)Epinephelus
Loài (species)E. stoliczkae
Danh pháp hai phần
Epinephelus stoliczkae
(Day, 1875)

Epinephelus stoliczkae, tên thường gọi là cá mú Epaulet, là một loài cá biển thuộc chi Epinephelus trong họ Cá mú. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1875.

Phân bố và môi trường sống[sửa | sửa mã nguồn]

E. stoliczkae có phạm vi phân bố giới hạn ở Tây Bắc Ấn Độ Dương. Loài này được tìm thấy ở khắp Biển Đỏ, dọc theo bờ biển phía nam bán đảo Ả Rập đến vịnh OmanPakistan, xuống phía nam đến Bắc Somalia. Năm 2012, E. stoliczkae đã được ghi nhận là có mặt tại Iraq. Chúng sống xung quanh các rạn san hôbãi đá ngầm ở độ sâu khoảng từ 5 đến 50 m[1][2].

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

E. stoliczkae trưởng thành có kích thước lớn nhất là khoảng 38 cm. Thân thuôn dài, hình bầu dục. Đầu và thân có màu vàng xám. Thân sau một sọc màu xám sẫm ở dưới phần sau của gốc vây lưng, kế tiếp là 2 sọc màu đen và một sọc xám nhạt trên cuống đuôi. Đầu có nhiều chấm màu đỏ cam hoặc đỏ nâu, trừ phía dưới. Đốm đen lớn ở sau mắt. Vây thường có màu nâu vàng và rìa màu vàng sẫm. Đuôi bo tròn[2][3].

Số gai ở vây lưng: 11; Số tia vây mềm ở vây lưng: 16 - 18; Số gai ở vây hậu môn: 3; Số tia vây mềm ở vây hậu môn: 8; Số tia vây mềm ở vây ngực: 17 - 19; Số vảy đường bên: 48 - 53[3].

Thức ăn của E. stoliczkae là các loài cá nhỏ hơn, động vật thân mềmđộng vật giáp xác. Chúng được đánh bắt trong nghề cá thương mại quy mô nhỏ, được bán tại các chợ địa phương[1][2].

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Epinephelus stoliczkae. Sách Đỏ IUCN. 
  2. ^ a ă â Epinephelus stoliczkae (Day, 1875)”. FishBase. 
  3. ^ a ă John E. Randall (1995), Coastal Fishes of Oman, Nhà xuất bản University of Hawaii Press, tr.136 ISBN 9780824818081