Etyl butanoat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Etyl butanoat
Ethyl butyrate-2D-by-AHRLS-2012.png
Ethyl butyrate-3D.png
Tên khác Butanoic acid methyl ester
Ethyl butyrate
Butyric acid ethyl ester
Ethyl n-butanoate
Ethyl n-butyrate
Butyric ether
UN 1180
Nhận dạng
Số CAS 105-54-4
PubChem 7762
Số EINECS 203-306-4
Ảnh Jmol-3D ảnh
SMILES
InChI 1/C6H12O2/c1-3-5-6(7)8-4-2/h3-5H2,1-2H3
Thuộc tính
Bề ngoài chất lỏng không màu với mùi trái cây, đắc biệt là dứa
Khối lượng riêng 0,879 g/cm3
Điểm nóng chảy −93 °C (180 K; −135 °F)
Điểm sôi 120–121 °C (393–394 K; 248–250 °F)
Độ hòa tan trong nước Soluble in 150 parts
Áp suất hơi 1510 Pa (11,3 mmHg)
MagSus −77,7×10−6 cm3/mol
Các nguy hiểm
Nguy hiểm chính Irritant (Xi)
NFPA 704

NFPA 704.svg

2
1
0
 
Chỉ dẫn R R10 R36/37/38
Chỉ dẫn S Bản mẫu:S16 S26 S36
LD50 13050 mg/kg (đường miệng, chuột)

Etyl butanoat là một este với công thức C6H12O2 với một oxy có liên kết đôi, mật độ là 879 kg/m³, khối lượng phân tử là 116,16 g/mol và nhiệt độ sôi là 121 °C, nhiệt độ nóng chảy là -93,3 °C. Nó hòa tan trong propylen glycol, dầu paraffin, và dầu hỏa, dễ cháy, không tương thích với các tác nhân oxy hóa mạnh, axit, bazơ. Etyl butanoat được tìm thấy trong táo và trong nhiều loại trái cây như táo, mơ, chuối, mận,... Ethyl butanoat là một thành phần hương liệu. Nó có thể được tổng hợp bằng phản ứng ethanol và axit butyric. Đây là phản ứng ngưng tụ, nghĩa là nước được tạo ra trong phản ứng như một sản phẩm phụ.

Etyl butanoat là chất lỏng không màu với mùi thơm dứa, mật độ ít dày đặc hơn nước và không hòa tan trong nước. Hơi của nó nặng hơn không khí.

An toàn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hít phải hoặc nuốt phải Etyl butanoat gây ra nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn và nôn mửa. Tiếp xúc với chất lỏng sẽ gây kích ứng mắt.
  • Cách bảo quản Etyl butanoat: làm lạnh trong các hộp kín.

Ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Etyl butanoat được sử dụng như một hương vị nhân tạo giống như dứa trong đồ uống có cồn và đồng thời nó cũng là một thành phần trong nước hoa, và là một dung môi, chất làm dẻo cho cellulose. Nó cũng được sử dụng trong việc sản xuất polyvinyl butyral.

Ngoài ra, etyl butanoat cũng thường được thêm vào nước cam, vì hầu hết các mùi hương của nó kết hợp với nước cam tươi. Etyl butanoat là một trong những hóa chất phổ biến nhất được sử dụng trong hương vị và hương thơm. Nó có thể được sử dụng trong nhiều mùi vị: cam (phổ biến nhất), anh đào, dứa, xoài, ổi, đào, mơ, sung và mận. Trong sử dụng công nghiệp, nó cũng là một trong những hóa chất rẻ nhất.

Ethyl butanoat là một trong một loạt các este butanoat tìm thấy trong bia. Hương vị của nó rất quan trọng trong việc xác định đặc trưng của các nhãn hành bia lớn trên toàn thế giới.

Điều chế[sửa | sửa mã nguồn]

Bằng cách este hóa axit n-butyric với rượu cồn với sự có mặt của dung dịch Twichell hoặc MgCl2 hoặc cũng bằng cách nung rượu n-butyl và ethanol trên CuO + UO3 xúc tác ở 270 °C, ta thu được Etyl butanoat.

Cồn etyl và axit buty đun nóng với sự tham gia của axit sulfuric tiếp theo được chưng cất sẽ tạo thành Etyl butanoat.

Ethyl butanoat từ các nguồn tự nhiên có thể được phân biệt với etyl butanoat tổng hợp bằng phương pháp phân tích tỷ lệ đồng vị ổn định (SIRA)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]