Euphoria (album của Enrique Iglesias)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Euphoria
Euphoria Album Cover Art.jpg
Album phòng thu của Enrique Iglesias
Phát hành2 tháng 7, 2010 (2010-07-02)
Thu âm2009–10
Thể loạiLatin pop, electropop
Thời lượng54:36
Ngôn ngữtiếng Anh, tiếng Tây Ban Nha
Hãng đĩaUniversal Republic, Universal Music Latino
Sản xuấtEl Nasi, Fernando Garibay, La Mente Maestra, Carlos Paucar, RedOne, Lenny Medina, Mark Taylor
Thứ tự album của Enrique Iglesias
Greatest Hits
(2008)Greatest Hits2008
Euphoria
(2010)
Sex and Love
(2014)Sex and Love2014
Đĩa đơn từ Euphoria
  1. "Cuando Me Enamoro"
    Phát hành: 26 tháng 4 năm 2010
  2. "I Like It"
    Phát hành: 3 tháng 5 năm 2010
  3. "Heartbeat"
    Phát hành: 30 tháng 9 năm 2010
  4. "No Me Digas Que No"
    Phát hành: 19 tháng 10 năm 2010
  5. "Tonight I'm F**kin' You"
    Phát hành: 22 tháng 11 năm 2010
  6. "Dirty Dancer"
    Phát hành: 9 tháng 5 năm 2011
  7. "Ayer"
    Phát hành: 5 tháng 7 năm 2011

Euphoria là album studio thứ chín, và album song ngữ đầu tiên, bằng tiếng Tây Ban Nha của ca sĩ - nhạc sĩ Enrique Iglesias. Album này phát hành bởi Universal Republic và Universal Music Latin và được phát hành vào ngày 05 tháng 7 năm 2010 được quốc tế và tại Mỹ vào ngày 06 tháng 7 năm 2010. Album gồm những bài hát bằng tiếng Anh và tiếng Tây Ban Nha. Đây là album có sự hợp tác của nhiều ca sĩ nổi tiếng.

Bài hát đầu tiên của album Cuando Me Enamoro đạt số một trên Hot Latin Songs, trong khi đĩa đơn thứ hai của album I Like It đạt vị trí thứ tư trên Billboard Hot 100. Khi phát hành, album đã ra mắt tại vị trí số 10 trên bảng xếp hạng Billboard 200, với doanh số là 27.000 bản trong tuần đầu tiên phát hành.

Đánh giá chuyên môn
Nguồn đánh giá
Nguồn Đánh giá
AllMusic 3/5 saoStar full.svgStar full.svgStar empty.svgStar empty.svg[1]
Digital Spy 2/5 saoStar full.svgStar empty.svgStar empty.svgStar empty.svg[2]
Entertainment Weekly (B)[3]
Sputnikmusic 3/5 saoStar full.svgStar full.svgStar empty.svgStar empty.svg[4]
Laboratório Pop (favorable)[5]
The Washington Post (favorable)[6]
About.com (Latin Music) 3/5 saoStar full.svgStar full.svgStar empty.svgStar empty.svg[7]
Billboard (favorable)[8]

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

International edition[9]
STT Tên bài hátSáng tác Producer(s) Thời lượng
1. "I Like It" (với Pitbull)RedOne, Enrique Iglesias, Lionel Richie, Armando PerezRedOne 3:52
2. "One Day at a Time" (với Akon)RedOne, Iglesias, Frankie Storm, AkonRedOne 4:05
3. "Heartbeat" (với Nicole Scherzinger)Iglesias, Mark Taylor, Jamie ScottTaylor 4:17
4. "Dirty Dancer" (với Usher)RedOne, Iglesias, E. Kidd Bogart, Erika Nuri, David QuiñonesRedOne 3:34
5. "Why Not Me?"  Iglesias, RedOneRedOne 3:39
6. "No Me Digas Que No" (featuring Wisin & Yandel)Iglesias, Descemer Bueno, Juan Luis Morena, Llandel Veguilla, Ernesto PadillaPaucar, La Mente Maestra, El Nasi 4:30
7. "Ayer"  Iglesias, Descemer BuenoPaucar 3:33
8. "Cuando Me Enamoro" (với Juan Luis Guerra)Iglesias, Descemer BuenoPaucar 3:20
9. "Dile Que"  Iglesias, Coti SoronkinPaucar 3:41
10. "Tú y Yo"  Iglesias, Aleks SyntekFernando Garibay 4:01
11. "Heartbreaker"  Iglesias, Taylor, Wayne HectorTaylor 4:05
12. "Coming Home"  Iglesias, Taylor, ScottTaylor 3:59
13. "Everything's Gonna Be Alright"  Lenny Medina, Iglesias, HectorMedina, Paucar 3:47
14. "No Me Digas Que No"  Iglesias, Descemer BuenoPaucar 4:08
Tổng thời lượng:
54:36

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Erlewine, Stephen Thomas. “Review: Euphoria. AllMusic. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2010. 
  2. ^ Copsey, Robert. “Review: Euphoria. Digital Spy. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2010. 
  3. ^ Wood, Mikael (ngày 30 tháng 6 năm 2010). “Euphoria (2010) - Enrique Iglesias”. Entertainment Weekly. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2010. 
  4. ^ Belfast, Doug. “Review: Euphoria. Sputnik Music. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2010. 
  5. ^ Brêda, Gerhard. “Euphoria - LABORATÓRIO POP” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Laboratório Pop. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2010. 
  6. ^ “Review of Enrique Iglesias's 'Euphoria'. The Washington Post. Ngày 6 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2010. 
  7. ^ “Enrique Iglesias-'Euphoria' CD Review”. About.com Latin Music. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2011. 
  8. ^ “Enrique Iglesias, "Euphoria". Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2010. 
  9. ^ Euphoria - Iglesias Enrique - CD - Musik”. Exlibris.ch. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2010. 
  10. ^ a ă “Enrique Iglesias – Euphoria – CD”. Amazon.com. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2010. 
  11. ^ “Enrique Iglesias – Euphoria – CD”. HMV.com. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2010. 
  12. ^ “Euphoria - Edition collector: Enrique Iglesias: Amazon.fr: Musique”. Amazon.fr. Ngày 1 tháng 1 năm 1970. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2011. 
  13. ^ “ENRIQUE IGLESIAS / EUPHORIA (NEW VER: +BONUS TRKS) - HMV Hong Kong”. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2011. 
  14. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l “Enrique Iglesias - Euphoria (album)”. Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2009. 
  15. ^ a ă â b Euphoria by Enrique Iglesias”. Billboard (Nielsen Business Media). Ngày 24 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2010. 
  16. ^ Billboard.biz
  17. ^ musicline.de / PhonoNet GmbH. “Die ganze Musik im Internet: Charts, News, Neuerscheinungen, Tickets, Genres, Genresuche, Genrelexikon, Künstler-Suche, Musik-Suche, Track-Suche, Ticket-Suche”. musicline.de. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2010. 
  18. ^ "Enrique Iglesias - Euphoria worldwide chart positions and trajectories". aCharts.us. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2010.
  19. ^ “FIMI”. Italian Albums Chart. fimi. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2010. 
  20. ^ Top 100 Mexico - Internacional
  21. ^ “Official Retail Sales Chart - OLiS Poland”. OLiS. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2010. 
  22. ^ “Российский чарт 07-2010”. 2M-Online (bằng tiếng Nga). Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2010. 
  23. ^ “Archive Chart”. Scottish Albums Chart. The Official Charts Company. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2010. 
  24. ^ “TOP 40 OFFICIAL UK ALBUMS ARCHIVE”. Theofficialcharts.com. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2010. 
  25. ^ “ARIA Top 100 Albums 2010”. Aria.com.au. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2011. 
  26. ^ “European Top 100 Albums: 2010 Year-End Charts”. Billboard. Ngày 7 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2014. 
  27. ^ “End Of Year Charts: 2010” (PDF). UKChartsPlus. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2011. 
  28. ^ a ă â “Latin Pop Albums: Aug 10, 2014 | Billboard Chart Archive”. Billboard.com. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2014. 
  29. ^ “ARIA Top 100 Albums 2011”. ARIA. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2015. 
  30. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2010 Albums”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. 
  31. ^ “Canada album certifications – Enrique Iglesias – Euphoria”. Music Canada. 
  32. ^ “France album certifications – Enrique Iglesias – Euphoria” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. 
  33. ^ “Certificaciones – Enrique Iglesias” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. 
  34. ^ “Russia album certifications – Enrique Iglesias – Euphoria” (bằng tiếng Nga). National Federation of Phonogram Producers (NFPF). 
  35. ^ “Poland album certifications – Enrique Iglesias – Euphoria” (bằng tiếng Ba Lan). ZPAV. 
  36. ^ “Britain album certifications – Enrique Iglesias – Euphoria” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry.  Chọn albums trong bảng chọn Format. Chọn Gold trong nhóm lệnh Certification. Nhập Euphoria vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  37. ^ “American album certifications – Enrique Iglesias – Euphoria” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Album, dưới mục Type chọn Latin rồi nhấn Search