Exon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Sơ đồ minh hoạ êxôn trong tiền ARN thông tin. Đó là các đoạn mã hóa axit amin (màu đỏ), còn các intrôn (màu xanh) sẽ bị loại bỏ, từ đó các êxôn nối với nhau tạo thành mARN có chức năng. Đầu 5 ′ và 3 của mARN được đánh dấu và có hai vùng ở ngay hai đầu là các đoạn không được dịch mã (kí hiệu UTR - màu xám).

Êxôn là một đoạn có mang thông tin mã hóa axit amin của gen cấu trúc.[1][2][3] Đoạn còn lại của gen này không mang thông tin mã hóa axit amin gọi là intrôn. Đây là thuật ngữ trong sinh học phân tửsinh hoá học, nguồn gốc từ tiếng Anhexon (phát âm IPA: /ˌɛkˈsɔn/) đã được dịch ra tiếng Việt theo kiểu phiên âm là "êxôn".[4][5] Các êxôn sẽ được biểu hiện, còn các intron không có biểu hiện gen.

Từ nguyên và nội hàm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thuật ngữ "exon" xuất hiện vào năm 1978, theo đề xuất của Walter Gilbert: "Khái niệm về cistron cần được thay bằng một đơn vị phiên mã khác có chứa các vùng sẽ bị mất từ dạng tiền trưởng thành - mà tôi đề nghị chúng ta gọi là intron (vùng intragenic) - xen kẽ với các vùng sẽ được biểu thị gọi là exon".[6]
  • Nội dung trên ban đầu dùng để chỉ những vùng sẽ được làm khuôn cho dịch mã, nghĩa là chỉ có ở genmARN; nhưng sau đó cũng dùng để chỉ các chuỗi còn lại sau quá trình chế biến ARN của cả rARNtARN.[7][8][9]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Exon”. 
  2. ^ Phạm Thành Hổ: "Di truyền học" - Nhà xuất bản Giáo dục, 1998.
  3. ^ Đỗ Lê Thăng: "Di truyền học" - Nhà xuất bản Giáo dục, 2005.
  4. ^ Campbell và cộng sự: "Sinh học" - Nhà xuất bản Giáo dục, 2010.
  5. ^ "Sinh học 12" - Nhà xuất bản Giáo dục, 2019.
  6. ^ Gilbert W (tháng 2 năm 1978). “Why genes in pieces?”. Nature 271 (5645): 501. PMID 622185. doi:10.1038/271501a0. 
  7. ^ Kister KP, Eckert WA (tháng 3 năm 1987). “Characterization of an authentic intermediate in the self-splicing process of ribosomal precursor RNA in macronuclei of Tetrahymena thermophila”. Nucleic Acids Research 15 (5): 1905–20. PMC 340607. PMID 3645543. doi:10.1093/nar/15.5.1905. 
  8. ^ Valenzuela P, Venegas A, Weinberg F, Bishop R, Rutter WJ (tháng 1 năm 1978). “Structure of yeast phenylalanine-tRNA genes: an intervening DNA segment within the region coding for the tRNA”. Proceedings of the National Academy of Sciences of the United States of America 75 (1): 190–4. PMC 411211. PMID 343104. doi:10.1073/pnas.75.1.190. 
  9. ^ Liu AY, Van der Ploeg LH, Rijsewijk FA, Borst P (tháng 6 năm 1983). “The transposition unit of variant surface glycoprotein gene 118 of Trypanosoma brucei. Presence of repeated elements at its border and absence of promoter-associated sequences”. Journal of Molecular Biology 167 (1): 57–75. PMID 6306255. doi:10.1016/S0022-2836(83)80034-5. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Exon-intron graphic maker