Femtômét

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Femtômét[1] biểu tượng fm, có nguồn gốc từ Đan MạchNa Uy từ chữ femten, là một đơn vị chiều dài bằng 10-15mét. Khoảng cách này cũng được gọi là khoảng cách Fermi và được đặt tên như vậy để vinh danh nhà vật lý Enrico Fermi , vì nó là quy mô chiều dài điển hình của vật lý hạt nhân.

Định nghĩa và tương đương[sửa | sửa mã nguồn]

Sơ lược
Femtômét
Hệ thống đơn vị Hệ mét
Đơn vị đo Chiều dài
Biểu tượng fm
Chuyển đổi:
...1fm... ...bằng...
Đơn vị SI 1x10-15m
Đơn vị tự nhiên 6,1877x1019 P

1,8897x10-5a0

Đơn vị Mỹ/Anh[2] 3,9370x10-14in

• 1000 áttômét[3] = 1 femtômét = 1 fermi = 0,001 picômét =10−15mét

• 1 000 000 femtômét = 10 ångström = 1 nanômét.

• Ví dụ, bán kính điện tích của một proton là khoảng 0,831 femtômét trong khi bán kính của hạt nhân vàng là khoảng 8,45 femtômét.

• 1 chuồng[4] = 100 fm2

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Fentômét được chấp nhận bởi Conférence Générale des Poids et Mesures[5] lần thứ 11, và được thêm vào SI vào năm 1964 .

Fermi được đặt theo tên của nhà vật lý người Ý Enrico Fermi (1901–1954), một trong những người sáng lập ra vật lý hạt nhân. Thuật ngữ này do Robert Hofstadter đặt ra trong một bài báo năm 1956 được xuất bản trên tạp chí Nhận xét về Vật lý hiện đại[6] có tựa đề "Sự tán xạ điện tử và cấu trúc hạt nhân". Thuật ngữ này được sử dụng rộng rãi bởi các nhà vật lý hạt nhân . Khi Hofstadter được trao giải Nobel Vật lý năm 1961, nó sau đó đã xuất hiện trong bài giảng Nobel năm 1961 của ông, "Phương pháp tán xạ điện tử và ứng dụng của nó đối với cấu trúc của hạt nhân và hạt nhân" (11 tháng 12 năm 1961).

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Đơn vị đo lường nhỏ nhất trong hệ đo lường mét
  2. ^ Sử dụng inch
  3. ^ attometre
  4. ^ Tiếng Anh: barn
  5. ^ https://en.wikipedia.org/wiki/General_Conference_on_Weights_and_Measures
  6. ^ https://en.wikipedia.org/wiki/Reviews_of_Modern_Physics


Thể loại: Đơn vị đo chiều dài