Franc Congo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Franc Congo
franc congolais (tiếng Pháp)
Mã ISO 4217CDF
Ngân hàng trung ươngNgân hàng Trung ương Congo
 Websitewww.bcc.cd
Sử dụng tại Cộng hòa Dân chủ Congo
Trước:
Cộng hòa Dân chủ Congo Đệ Nhất Cộng hòa Congo
 Congo thuộc Bỉ
Bỉ Ruanda-Urundi
 Nhà nước Tự do Congo
Lạm phát41.5%
 NguồnThe World Factbook, 2017 ước tính.
Đơn vị nhỏ hơn
 1/100centime
Ký hiệuFC
Tiền giấy1, 5, 10, 20, 50 centimes, 1, 5, 10, 20, 50, 100, 200, 500, 1000, 2000, 5000, 10,000, 20,000 francs

Franc Congo mã ISO 3166 CDF, là tiền tệ của Cộng hòa Dân chủ Congo. Đơn vị tiền tệ được chia thành 1, francs = 100 điểm. Đồng franc Congo được ban hành trong thời kỳ Congo thuộc Bỉ và Congo độc lập cho đến năm 1967, nó được thay thế bằng Zaire vào năm 1967, nó trở thành tiền tệ của Cộng hòa Dân chủ Congo một lần nữa sau năm 1997.

Đồng franc đầu tiên 1887–1967[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền tệ có mệnh giá bằng centimes và franc (tiếng Hà Lan: Congolese fran) được giới thiệu lần đầu tiên vào năm 1887 để sử dụng tại Nhà nước Tự do Congo (1885-1908). Sau khi Bỉ sáp nhập Nhà nước Tự do, tiền tệ tiếp tục ở Congo thuộc Bỉ. Đồng franc có giá trị tương đương với đồng franc Bỉ. Từ năm 1916, đồng franc Congo cũng lưu hành ở Ruanda-Urundi (ngày nay là RwandaBurundi) và từ năm 1952, tiền tệ được phát hành chung dưới tên của Congo và Ruanda-Urundi. Sau khi giành được độc lập cho Cộng hòa Dân chủ Congo vào năm 1960, Ruanda-Urundi đã tiếp nhận đồng franc, trong khi, giữa năm 1960 và 1963, Katanga cũng đã phát hành một đồng franc của riêng mình.

Đồng franc vẫn là tiền tệ của Congo sau khi độc lập cho đến năm 1967, khi đồng tiền được giới thiệu, với tỷ lệ 1 zaïre = 1.000 franc.

Đồng franc lần thứ hai 1997–nay[sửa | sửa mã nguồn]

Đồng franc được thành lập lại vào năm 1997, thay thế zaïre mới với tỷ lệ 1 franc = 100.000 zaïres mới. Điều này tương đương với 300.000.000.000.000 franc cũ.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]