Bước tới nội dung

Giải Tự do Báo chí Quốc tế CPJ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Giải Tự do Báo chí Quốc tế CPJ
CPJ International Press Freedom Awards
Địa điểmThành phố New York
Quốc giaHoa Kỳ
Được trao bởiỦy ban bảo vệ các nhà báo (CPJ)
Lần đầu tiên1991; 35 năm trước (1991)
Trang chủcpj.org

Giải Tự do Báo chí Quốc tế CPJ (tiếng Anh: CPJ International Press Freedom Awards) là một giải thưởng được Ủy ban bảo vệ các nhà báo (CPJ), một tổ chức phi chính phủ độc lập tại thành phố New York,[1] thành lập năm 1991 nhằm vinh danh các nhà báo hoặc nhà xuất bản trên khắp thế giới đã thể hiện sự can đảm trong việc bảo vệ quyền tự do báo chí trước các cuộc tấn công, đe dọa hoặc giam giữ.[2] Ngoài công nhận các cá nhân, tổ chức còn tìm cách hướng sự chú ý của các phương tiện truyền thông địa phương và quốc tế tới các quốc gia có tình trạng vi phạm quyền tự do báo chí đặc biệt nghiêm trọng.[3]

Vào tháng 11 hàng năm, bốn đến bảy cá nhân hoặc nhà xuất bản được vinh danh tại một buổi tiệc ở Thành phố New York và được trao giải thưởng.[4] Buổi lễ cũng vinh danh người đạt Giải thưởng tưởng niệm Burton Benjamin vì "công việc suốt đời để thúc đẩy tự do báo chí".[5] Những người dẫn chương trình trước đây bao gồm phóng viên tội phạm và cựu con tin Terry A. Anderson,[6] người dẫn chương trình Amanpour Christiane Amanpour,[7] và người dẫn chương trình NBC Nightly News Brian Williams và Tom Brokaw.[2][3] Năm 1998, buổi lễ đã bị gián đoạn trong thời gian ngắn bởi những người biểu tình giơ biểu ngữ kêu gọi hủy bỏ án tử hình đối với cựu thành viên Đảng Black Panther Mumia Abu-Jamal ở Pennsylvania.[8]

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng được trao lần đầu tiên vào năm 1991 cho nhiếp ảnh gia người Mỹ Bill Foley và vợ ông, nhà báo Cary Vaughan; phóng viên người Cameroon Pius Njawé; các nhà bất đồng chính kiến người Trung Quốc Vương Quân Đào [zh]Trần Tử Minh [zh]; người dẫn chương trình truyền hình Nga Tatyana Mitkova; và phóng viên người Guatemala Byron Barrera.[9] Tính đến năm 2025, CPJ đã trao giải cho 35 nhóm nhà báo.[10] Giải thưởng đã được trao cho ba tổ chức tin tức trong đó nhiều nhân viên của họ đã gặp nguy hiểm: tờ báo Tajikistan Navidi Vakhsh, nơi một số phóng viên đã bị sát hại trong cuộc nội chiến Tajikistan năm 1992–1997;[11] tờ báo Guatemala Siglo Veintiuno, một tờ báo từng bị cảnh sát và quân đội đột kích vì đưa tin không bị kiểm duyệt về tham nhũng của chính phủ và vi phạm nhân quyền;[12] và tờ báo Thổ Nhĩ Kỳ Özgür Gündem (1996), từng phải đối mặt với một chiến dịch cấm xuất bản, ám sát và bắt giữ vì những bài báo đưa tin về cuộc xung đột giữa Lực lượng Vũ trang Thổ Nhĩ KỳĐảng Công nhân Kurdistan.[13]

Đôi khi những người đoạt giải đang bị giam giữ sẽ nhận giải thưởng tại một buổi lễ sau đó, chẳng hạn như Khương Duy Bình [zh] từ Trung Quốc, người được trao giải năm 2001 nhưng đã tham dự buổi lễ vào năm 2009,[14]Eynulla Fatullayev từ Azerbaijan, được trao giải năm 2009 nhưng phải đến năm 2011 mới tham dự buổi lễ.[5] Phóng viên người Sri Lanka J. S. Tissainayagam cũng nhận được giải thưởng khi ở trong tù, nhưng đã được thả tự do kịp thời để tham dự buổi lễ năm 2010; tại đây ông mở đầu bài phát biểu của mình bằng một câu nói đùa: "Thưa quý vị, xin lỗi vì đã đến muộn."[3]

Giải thưởng đã được truy tặng trong ba trường hợp là David Kaplan, nhà sản xuất của ABC News bị tay bắn tỉa sát hại tại Sarajevo năm 1992,[6] Paul Klebnikov, nhà báo của Forbes tiếng Nga bị một nhóm hung thủ không rõ danh tính bắn chết vào năm 2004[15]Atwar Bahjat, nhà báo người Iraq cho đài Al Arabiya bị bắt cóc và sát hại vào tháng 2 năm 2006.[16] Một số người đoạt giải khác cũng từng bị đe dọa hoặc tấn công trong năm ngay trước khi được trao giải, chẳng hạn như nhà báo người Guatemala Byron Barrera (1991), người có vợ bị sát hại trong một vụ tấn công nhằm vào xe của hai người,[17]Željko Kopanja (2000), bị cụt chân trong một vụ đánh bom bằng ô tô.[18] Một số người đoạt giải khác đã bị sát hại sau khi nhận giải, chẳng hạn như phóng viên điều tra tội phạm người Ireland Veronica Guerin (1995), được trao giải một năm trước khi bị sát hại[19] và nhà làm phim người Palestine Mazen Dana (1991), được nhận giải hai năm trước khi bị lính Hoa Kỳ bắn chết tại Iraq.[20] Nhà báo người Eritrea Fesshaye Yohannes (2002) qua đời khi ở trong tù do những báo cáo mâu thuẫn và sự bí mật về việc giam giữ ông; nguyên nhân và năm mất của ông vẫn chưa được làm rõ.[21]

Danh sách

[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách này bao gồm những người nhận giải thưởng được ghi nhận trên trang web chính thức của CPJ. Tên được in nghiêng là tên các ấn phẩm đoạt giải.

A woman with black hair, Tatyana Mitkova, sitting at a table
Người nhận giải năm 1991 Tatyana Mitkova
A man with glasses and a graying beard, Veran Matić, sitting at a table
Người nhận giải năm 1993 Veran Matić
An older man, Goenawan Mohamad, smoking
Người nhận giải năm 1998 Goenawan Mohamad
A woman with glasses, Beatrice Mtetwa, sitting in a chair
Người nhận giải năm 2005 Beatrice Mtetwa
A man with a full beard, Dmitry Muratov, speaking at a podium
Người nhận giải năm 2007 Dmitry Muratov
A man wearing a suit with short black and white hair, Mansoor Al-Jamri, reading a paper
Người nhận giải năm 2011 Mansoor Al-Jamri
 Chân dung Phạm Đoan Trang
Người nhận giải năm 2022 Phạm Đoan Trang
Chú giải
dagger Truy tặng
Danh sách người đoạt giải theo năm và quốc gia
Năm Người đoạt giải Quốc gia Tk.
1991 Bill FoleyCary Vaughan  Hoa Kỳ [9]
Pius Njawé  Cameroon [9]
Vương Quân Đào [zh]Trần Tử Minh [zh]  Trung Quốc [9]
Tatyana Mitkova  Nga [9]
Byron Barrera  Guatemala [9]
1992 David Kaplan Award received posthumously  Hoa Kỳ [9]
Mohammed Al-Sager  Kuwait [9]
Sony Esteus  Haiti [9]
Gwendolyn Lister  Namibia [9]
Thepchai Yong  Thái Lan [9]
1993 Omar Belhouchet  Algérie [9]
Đoàn Viết Hoạt Việt Nam [9]
Nosa Igiebor  Nigeria [9]
Veran Matić  Serbia [9]
Ricardo Uceda  Perú [9]
1994 Iqbal Athas  Sri Lanka [9]
Aziz Nesin  Thổ Nhĩ Kỳ [9]
Yndamiro Restano  Cuba [9]
Lý Nguyệt Hoa [zh]  Hong Kong [9]
Navidi Vakhsh  Tajikistan [9]
1995 Yevgeny Kiselyov  Nga [9]
José Rubén Zamora MarroquínSiglo Veintiuno  Guatemala [9]
Fred M'membe  Zambia [9]
Ahmad Taufik  Indonesia [9]
Veronica Guerin  Ireland [9]
1996 Yusuf Jameel  Ấn Độ [9]
Jesús Blancornelas  México [9]
Daoud Kuttab  Palestine [9]
Ocak Işık YurtçuÖzgür Gündem  Thổ Nhĩ Kỳ [9]
1997 Christine Anyanwu  Nigeria [22]
Trần Uyển OánhTạ Trung Lương  Hồng Kông, Trung Quốc,  Trung Hoa Dân Quốc (Đài Loan) [22]
Freedom Neruda  Bờ Biển Ngà [22]
Viktor Ivančić  Croatia [22]
Yelena Masyuk  Nga [22]
1998 Grémah Boucar  Niger [23]
Gustavo Gorriti  Perú [23]
Goenawan Mohamad  Indonesia [23]
Pavel Sheremet  Belarus [23]
Ruth Simon  Eritrea [23]
1999 Jesús Joel Díaz Hernández  Cuba [24]
Jesús Barraza Zavala  México [24]
Baton Haxhiu  Kosovo [24]
Jugnu MohsinNajam Sethi  Pakistan [24]
María Cristina Caballero  Colombia [24]
2000 Željko Kopanja  Bosna và Hercegovina [25]
Modeste Mutinga  CHDC Congo [25]
Steven Gan  Malaysia [25]
Mashallah Shamsolvaezin  Iran [25]
2001 Jiang Weiping  Trung Quốc [26]
Geoffrey Nyarota  Zimbabwe [26]
Horacio Verbitsky  Argentina [26]
Mazen Dana  Palestine [26]
2002 Ignacio Gómez  Colombia [27]
Tipu Sultan  Bangladesh [27]
Irina Petrushova  Kazakhstan [27]
Fesshaye Yohannes  Eritrea [27]
2003 Abdul Samay Hamed  Afghanistan [28]
Aboubakr Jamaï  Maroc [28]
Musa Muradov  Nga [28]
Manuel Vázquez Portal  Cuba [28]
2004 Svetlana Kalinkina  Belarus [29]
Aung PwintThaung Tun  Myanmar [29]
Alexis Sinduhije  Burundi [29]
Paul Klebnikov Award received posthumously  Hoa Kỳ [29]
2005 Galima Bukharbaeva  Uzbekistan [30]
Beatrice Mtetwa  Zimbabwe [30]
Lúcio Flávio Pinto  Brasil [30]
Shi Tao  Trung Quốc [30]
2006 Jesús Abad Colorado  Colombia [31]
Jamal Amer  Yemen [31]
Madi Ceesay  Gambia [31]
Atwar Bahjat Award received posthumously  Iraq [31]
2007 Mazhar Abbas  Pakistan [32]
Dmitry Muratov  Nga [32]
Adela Navarro Bello  México [32]
Gao Qinrong  Trung Quốc [32]
2008 Bilal Hussein  Iraq [33]
Danish KarokhelFarida Nekzad  Afghanistan [33]
Andrew Mwenda  Uganda [33]
Héctor Maseda Gutiérrez  Cuba [33]
2009 Mustafa Haji Abdinur  Somalia [34]
Naziha Réjiba  Tunisia [34]
Eynulla Fatullayev  Azerbaijan [34]
J. S. Tissainayagam  Sri Lanka [34]
2010 Mohammad Davari  Iran [35]
Nadira Isayeva  Nga [35]
Dawit Kebede  Ethiopia [35]
Laureano Márquez  Venezuela [35]
2011 Mansoor al-Jamri  Bahrain [5]
Natalya Radina  Belarus [5]
Javier Valdez Cárdenas  México [5]
Umar Cheema  Pakistan [5]
2012 Mauri König  Brasil [36]
Dhondup Wangchen  Trung Quốc [36]
Azimzhan Askarov  Kyrgyzstan [36]
Mae Azango  Liberia [36]
2013 Janet Hinostroza  Ecuador [37]
Bassem Youssef  Ai Cập [37]
Nedim Şener  Thổ Nhĩ Kỳ [37]
Nguyễn Văn Hải Việt Nam [37]
2014 Mikhail Zygar  Nga [38]
Ferial Haffajee  Nam Phi [38]
Siamak Ghaderi  Iran [38]
Aung Zaw  Myanmar [38]
2015 Zulkiflee Anwar Haque  Malaysia [39]
Raqqa is Being Slaughtered Silently  Syria [39]
Cándido Figueredo Ruíz  Paraguay [39]
Zone 9 Bloggers  Ethiopia [39]
2016 Mahmoud Abou Zeid  Ai Cập [40]
Malini Subramaniam  Ấn Độ [40]
Can Dündar  Thổ Nhĩ Kỳ [40]
Óscar Martínez  El Salvador [40]
2017 Pravit Rojanaphruk  Thái Lan [41]
Ahmed Abba  Cameroon [41]
Patricia Mayorga  México [41]
Afrah Nasser  Yemen [41]
2018 Amal Habani  Sudan [42]
Nguyễn Ngọc Như Quỳnh Việt Nam [42]
Luz Mely Reyes  Venezuela [42]
Anastasia Stanko  Ukraina [42]
2019 Neha Dixit  Ấn Độ [43]
Patrícia Campos Mello  Brasil [43]
Lucía Pineda UbauMiguel Mora  Nicaragua [43]
Maxence Melo Mubyazi  Tanzania [43]
2020 Shahidul Alam  Bangladesh [44]
Mohammad Mosaed  Iran [44]
Dapo Olorunyomi  Nigeria [44]
Svetlana Prokopyeva  Nga [44]
2021 Katsiaryna Barysevich  Belarus [45]
Anastasia Mejía  Guatemala [45]
Matías Guente  Mozambique [45]
Aye Chan Naing  Myanmar [45]
2022 Abraham Jiménez Enoa  Cuba [46]
Niyaz Abdullah  Iraq [46]
Sevgil Musayeva  Ukraina [46]
Phạm Đoan Trang Việt Nam [46]
2023 Nika Gvaramia  Gruzia [47]
Shahina K. K.  Ấn Độ [47]
María Teresa Montaño  México [47]
Ferdinand Ayité  Togo [47]
2024 Shrouq Al Aila  Palestine [48]
Alsu Kurmasheva  Hoa Kỳ Nga [48]
Quimy de León  Guatemala [48]
Samira Sabou  Niger [48]
2025 Dong Yuyu  Trung Quốc [10]
Elvira del Pilar Nole và Juan Carlos Tito  Ecuador [10]
Bolot Temirov  Kyrgyzstan [10]
Sonia Dahmani  Tunisia [10]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "Frequently Asked Questions". Committee to Protect Journalists. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2012.
  2. 1 2 "CPJ to honor brave international journalists". Committee to Protect Journalists. 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2012.
  3. 1 2 3 Georg Szalai (ngày 23 tháng 11 năm 2010). "International Press Freedom Awards Shine Spotlight on Endangered Journalists". The Hollywood Reporter. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2012.
  4. Anita Snow (ngày 6 tháng 10 năm 2011). "Committee to honor 4 journalists for courage". Bloomberg BusinessWeek. Associated Press. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2012.
  5. 1 2 3 4 5 6 "CPJ International Press Freedom Awards 2011". Committee to Protect Journalists. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2012.
  6. 1 2 "ABC Producer's Widow Accepts Press Freedom Award". Associated Press. ngày 22 tháng 10 năm 1992. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2012.
  7. Jack O'Dwyer (ngày 5 tháng 12 năm 2011). "CPJ Fetes Journalists, Rather at Waldorf Banquet". O'Dwyer's. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2012.
  8. "Five journalists honored by international press freedom group". NewsLibrary.com. Associated Press. ngày 25 tháng 11 năm 1998. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2012. (Subscription required)
  9. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 "Journalists Receive 1996 Press Freedom Awards". Committee to Protect Journalists. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2012.
  10. 1 2 3 4 5 "CPJ's 2025 International Press Freedom Awards". Committee to Protect Journalists (bằng tiếng Anh). 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2025.
  11. Sherry Ricchiardi (tháng 11 năm 2005). "Killing the Messenger". American Journalism Review. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 5 năm 2006. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2011.
  12. "José Rubén Zamora, Guatemala". International Press Institute. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2012.
  13. "The International Press Freedom Awards: Ocak Isik Yurtçu". Committee to Protect Journalists. 1996. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2012.
  14. "Jiang Weiping, China". Committee to Protect Journalists. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2012.
  15. "CPJ International Press Freedom Awards 2004: Paul Klebnikov". Committee to Protect Journalists. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2012.
  16. "CPJ honours four journalists with International Press Freedom Awards". Committee to Protect Journalists. ngày 20 tháng 11 năm 2006. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2012.
  17. Richard R. Cole (1996). Communication in Latin America: journalism, mass media, and society. Rowman & Littlefield. tr. 23. ISBN 978-0842025591. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2012.
  18. "International Press Freedom Awards: Zeljko Kopanja". NewsHour. PBS. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2012.
  19. "The second fall of Veronica Guerin". BBC News. ngày 6 tháng 5 năm 1998. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2011.
  20. Jamie Wilson (ngày 19 tháng 8 năm 2003). "US troops 'crazy' in killing of cameraman". The Guardian. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2012.
  21. "In Eritrea, a prominent journalist dies in a secret government prison". Committee to Protect Journalists. ngày 9 tháng 2 năm 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2012.
  22. 1 2 3 4 5 "1997 Press Freedom Awards". Committee to Protect Journalists. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2012.
  23. 1 2 3 4 5 "International Press Freedom Awards 1998". Committee to Protect Journalists. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2012.
  24. 1 2 3 4 5 "International Press Freedom Awards 1999". Committee to Protect Journalists. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2012.
  25. 1 2 3 4 "International Press Freedom Awards 2000". Committee to Protect Journalists. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2012.
  26. 1 2 3 4 "International Press Freedom Awards 2001". Committee to Protect Journalists. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2012.
  27. 1 2 3 4 "International Press Freedom Awards 2002". Committee to Protect Journalists. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2012.
  28. 1 2 3 4 "International Press Freedom Awards 2003". Committee to Protect Journalists. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2012.
  29. 1 2 3 4 "International Press Freedom Awards 2004". Committee to Protect Journalists. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2012.
  30. 1 2 3 4 "International Press Freedom Awards 2005". Committee to Protect Journalists. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2012.
  31. 1 2 3 4 "International Press Freedom Awards 2006". Committee to Protect Journalists. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2012.
  32. 1 2 3 4 "International Press Freedom Awards 2007". Committee to Protect Journalists. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2012.
  33. 1 2 3 4 "International Press Freedom Awards 2008". Committee to Protect Journalists. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2012.
  34. 1 2 3 4 "International Press Freedom Awards 2009". Committee to Protect Journalists. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2012.
  35. 1 2 3 4 "International Press Freedom Awards 2010". Committee to Protect Journalists. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2012.
  36. 1 2 3 4 "CPJ International Press Freedom Awards 2011". Committee to Protect Journalists. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2012.
  37. 1 2 3 4 "CPJ International Press Freedom Awards 2013". Committee to Protect Journalists. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2013.
  38. 1 2 3 4 "CPJ International Press Freedom Awards 2014". Committee to Protect Journalists. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2013.
  39. 1 2 3 4 "CPJ International Press Freedom Awards 2015". Committee to Protect Journalists. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2016.
  40. 1 2 3 4 "CPJ International Press Freedom Awards 2016". Committee to Protect Journalists. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2016.
  41. 1 2 3 4 "CPJ International Press Freedom Awards 2017". Committee to Protect Journalists. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2017.
  42. 1 2 3 4 "International Press Freedom Awards 2018". Committee to Protect Journalists. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2019.
  43. 1 2 3 4 "International Press Freedom Awards 2019". Committee to Protect Journalists. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2019.
  44. 1 2 3 4 "International Press Freedom Awards 2020". Committee to Protect Journalists. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2021.
  45. 1 2 3 4 "International Press Freedom Awards 2021". Committee to Protect Journalists. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2021.
  46. 1 2 3 4 "International Press Freedom Awards 2022". Committee to Protect Journalists. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2022.
  47. 1 2 3 4 "International Press Freedom Awards 2023". Committee to Protect Journalists. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2023.
  48. 1 2 3 4 "CPJ's 2024 International Press Freedom Awards" (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2025.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]