Giao diện dòng lệnh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Ảnh chụp màn hình của một phiên Bash mẫu trong GNOME Terminal 3, Fedora 15
Ảnh chụp màn hình của Windows PowerShell 1.0, chạy trên Windows Vista

Giao diện dòng lệnh, tiếng Anh: command-line interface hay CLI phương tiện tương tác với chương trình máy tính nơi người dùng (hay máy khách) đưa ra lệnh cho chương trình dưới dạng các các dòng văn bản (dòng lệnh) liên tiếp. Chương trình xử lý giao diện được gọi là trình thông dịch dòng lệnh (command-line interpreter) hay trình xử lý dòng lệnh (command-line processor), hay shell.

CLI là phương tiện tương tác chính với hầu hết các hệ thống máy tính trên thiết bị đầu cuối máy tính vào giữa những năm 1960, và tiếp tục được sử dụng trong suốt những năm 1970 và 1980 trên các OpenVMS, hệ thống Unix và hệ thống máy tính cá nhân bao gồm MS-DOS, CP/MApple DOS. Giao diện thường được thực hiện với shell dòng lệnh, đây là chương trình chấp nhận các lệnh làm kiểu nhập văn bản và chuyển đổi các lệnh thành các chức năng của hệ điều hành thích hợp.

Ngày nay, nhiều người dùng cuối hiếm khi sử dụng giao diện dòng lệnh và thay vào đó dựa vào giao diện người dùng đồ họa (graphical user interface) và các tương tác dựa trên menu. Tuy nhiên, nhiều nhà phát triển phần mềm, quản trị viên hệ thống và người dùng nâng cao vẫn phụ thuộc nhiều vào giao diện dòng lệnh để thực hiện các tác vụ hiệu quả hơn, định cấu hình máy của họ hoặc truy cập các chương trình và tính năng chương trình không có sẵn thông qua giao diện đồ họa.

So sánh với giao diện người dùng đồ họa[sửa | sửa mã nguồn]

Tập tin:Apple Unix with Netscape.png
Ảnh chụp màn hình CommandShell của Apple Computer trong A/UX 3.0.1

Operating system command-line interfaces[sửa | sửa mã nguồn]

Giao diện dòng lệnh của hệ điều hành thường là các chương trình riêng biệt được cung cấp cùng với hệ điều hành.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

Lỗi chú thích: Thẻ <ref> được định nghĩa trong <references> có thuộc tính nhóm “nb” không thấy xuất hiện trong văn bản phía trên.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> được định nghĩa trong <references> có thuộc tính nhóm “nb” không thấy xuất hiện trong văn bản phía trên.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> được định nghĩa trong <references> có thuộc tính nhóm “nb” không thấy xuất hiện trong văn bản phía trên.

Lỗi chú thích: Thẻ <ref> được định nghĩa trong <references> có thuộc tính nhóm “nb” không thấy xuất hiện trong văn bản phía trên.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Lỗi chú thích: Thẻ <ref> được định nghĩa trong <references> có thuộc tính nhóm “” không thấy xuất hiện trong văn bản phía trên.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> được định nghĩa trong <references> có thuộc tính nhóm “” không thấy xuất hiện trong văn bản phía trên.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> được định nghĩa trong <references> có thuộc tính nhóm “” không thấy xuất hiện trong văn bản phía trên.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> được định nghĩa trong <references> có thuộc tính nhóm “” không thấy xuất hiện trong văn bản phía trên.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> được định nghĩa trong <references> có thuộc tính nhóm “” không thấy xuất hiện trong văn bản phía trên.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> được định nghĩa trong <references> có thuộc tính nhóm “” không thấy xuất hiện trong văn bản phía trên.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> được định nghĩa trong <references> có thuộc tính nhóm “” không thấy xuất hiện trong văn bản phía trên.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> được định nghĩa trong <references> có thuộc tính nhóm “” không thấy xuất hiện trong văn bản phía trên.

Lỗi chú thích: Thẻ <ref> được định nghĩa trong <references> có thuộc tính nhóm “” không thấy xuất hiện trong văn bản phía trên.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]