Glaucidium palmatum

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Glaucidium palmatum
Glaucidium palmatum 0a2.JPG
Glaucidium palmatum
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
Bộ (ordo) Ranunculales
Họ (familia) Ranunculaceae
Phân họ (subfamilia) Glaucidioideae
Loconte
Chi (genus) Glaucidium
Siebold & Zucc., 1843
Loài (species) G. palmatum
Danh pháp hai phần
Glaucidium palmatum
Siebold & Zucc., 1843
Danh pháp đồng nghĩa

Glaucidium palmatum var. leucanthum Makino
Glaucidium paradoxum Makino

Glaucidium pinnatum Finet & Gagnep.

Glaucidium palmatum là một loài thực vật có hoa trong họ Mao lương. Loài này được Siebold & Zucc. mô tả khoa học đầu tiên năm 1843.[1]

Nó là loài đặc hữu khu vực bắc và đông Nhật Bản trên đảo Hokkaidō và đông bắc đảo Honshū trên các dãy núi gần với biển Nhật Bản.[2][3]

Là loài thực vật lâu năm thân thảo có thân rễ, nó mọc cao tới 40 cm với thân cứng và 2 lá to (đường kính tới 20 cm) có thùy lông chim ở gần ngọn cùng các lá nhỏ có màng ở phần thấp hơn của thân cây. Hoa mọc đơn độc ở ngọn, đường kính 8 cm, với 4 lá đài hình cánh hoa màu hồng tới tía nhạt (hiếm khi trắng), nhiều nhị và 2 lá noãn. Quả là một cụm các quả đại.[4]

Đôi khi người ta đặt nó trong họ riêng là Glaucidiaceae, hoặc trong họ Paeoniaceae.[3]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ The Plant List (2010). Glaucidium palmatum. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2013. 
  2. ^ Shiro Tsuyuzaki, Đại học Hokkaido. Japanese Wood Poppy
  3. ^ a ă Germplasm Resources Information Network: Glaucidium
  4. ^ Huxley A. (chủ biên), 1992. New RHS Dictionary of Gardening. Macmillan ISBN 0-333-47494-5.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]